Tập 25· Mùa đông · Nói tự nhiên· 18 phút

雪ゆきを見みたことがありますかđã từng ngắm tuyết chưa?Đã từng chưa?

Tháng Hai. Ông Yamada vừa từ Hà Nội về, mang theo quà và một câu hỏi làm Hine bật cười. Còn bản tin thì báo: sáng mai Tokyo có tuyết. Hine, cô gái Huế, chưa thấy tuyết lần nào.

  • Đổi động từ sang thể た
  • Đã từng / chưa từng: ~たことがあります

Cảnh 1 · Thứ Ba

Quầy thu ngân, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Thứ Ba giữa tháng Hai. Ông Yamada đặt lên quầy hai thứ: lon cà phê 130 yên, và một gói cà phê bột in chữ tiếng Việt.
  2. Yamada

    ヒネさん、お土産みやげです。ベトナムのコーヒーです。

    Hine này, quà cho cháu. Cà phê Việt Nam.

  3. Hine

    わあ!ありがとうございます。ハノイはどうでしたか。

    Ôi! Cháu cảm ơn bác. Hà Nội thế nào ạ?

  4. Yamada

    とても楽たのしかったです。フォーを食たべました。湖みずうみも見みました。コートも持もって行いきました。寒さむかったです!

    Vui lắm. Tôi ăn phở. Ngắm cả hồ nữa. Tôi có mang áo khoác. Lạnh thật!

  5. ヒネさん、エッグコーヒーを飲のんだことがありますか。

    Hine, cháu đã từng uống cà phê trứng chưa?

  6. Hine

    …山田やまださん、私わたしはベトナム人じんですよ。

    …Bác Yamada, cháu là người Việt Nam mà.

  7. Yamada

    あ、そうでした。

    À, phải rồi.

  8. Ông cười, rồi hỏi lại bằng một câu khác.
  9. Yamada

    じゃ、ヒネさんは京都きょうとへ行いったことがありますか。

    Vậy cháu đã từng đi Kyoto chưa?

  10. Hine

    はい、11月がつに行いったことがあります。

    nói nhầm — đúng ngữ pháp, nhưng có ngày tháng thì dùng ~ました

    "Dạ, tháng Mười Một cháu đã từng đi." (đúng ngữ pháp, nhưng có ngày tháng thì dùng ~ました)

  11. Yamada

    ヒネさん、それは「11月がつに行いきました」ですよ。

    Hine này, câu đó là "tháng Mười Một cháu đã đi" chứ.

  12. Ông lật sổ, chỉ một dòng tiếng Việt ông viết ở khách sạn Hà Nội: "Tôi đã từng ăn phở hôm qua." Cô lễ tân đọc xong thì bật cười, rồi sửa cho ông: "Hôm qua tôi đã ăn phở." "Đã từng" để kể trải nghiệm trong đời, không đi với một ngày cụ thể. Tiếng Nhật y như vậy.
  13. Hine

    私わたしたち、同おなじですね。

    Hai bác cháu mình giống nhau nhỉ.

  14. Yamada

    はい。同おなじです。

    Ừ. Giống nhau.

  15. 9 giờ 50. Tanaka tới nhận ca, mắt vẫn dán vào dự báo thời tiết trên điện thoại.
  16. Tanaka

    明日あしたは雪ゆきですよ。ヒネさんは雪ゆきを見みたことがありますか。

    Mai có tuyết đấy. Hine đã từng thấy tuyết chưa?

  17. Hine

    いいえ、一度いちどもありません。

    Chưa ạ, chưa một lần nào.

  18. Tanaka

    本当ほんとうですか!

    Thật à!

  19. Thứ Tư, 6 giờ 40 sáng. Hine kéo rèm. Mái nhà bên kia đường trắng xoá. Cô nhắn tin ngay.
  20. Hine

    雪ゆきが降ふっています!

    (tin nhắn) Tuyết đang rơi!

  21. Tanaka

    初はじめての雪ゆきですね!7時じ40分ぷんに駅えきで!

    (tin nhắn) Tuyết đầu tiên của em nhỉ! 7 giờ 40 ở ga nhé!

  22. Tuyết chỉ dày hai phân, nhưng đủ để hai người nặn một người tuyết bé bằng bàn tay, đặt lên bờ rào trước ga. Chuyến tàu 7 giờ 52 trễ hai mươi phút. Cả sân ga không ai có vẻ vội.
  23. Tối, ông Yamada vào ひまわり, vai áo khoác còn dính tuyết.
  24. Yamada

    雪ゆきはどうでしたか。

    Tuyết thế nào hả cháu?

  25. Hine

    雪ゆきだるまを作つくりました。写真しゃしんもとりました。とても冷つめたかったです!

    Cháu nặn người tuyết. Chụp ảnh nữa. Lạnh buốt luôn ạ!

  26. Yamada

    じゃ、ヒネさんも雪ゆきを見みたことがありますね。

    Vậy là giờ cháu cũng đã từng thấy tuyết rồi nhé.

  27. Hine

    はい。今日きょうから、あります!

    Dạ. Từ hôm nay thì có rồi!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Hai mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · Thể た

Thuộc thể て rồi thì thể た là miễn phí

Công thức

Thể て→Thể た

Thể た là dạng gốc của ました (đã). Nếu bạn chia đúng thể て (tập 18), thể た chỉ khác một chữ. Máy chia có thêm nút た.

富士山ふじさんに登のぼった。Đã leo núi Phú Sĩ. (のぼって → のぼった)

エッグコーヒーを飲のんだ。Đã uống cà phê trứng. (のんで → のんだ)

ますてた
書かきます書かいて書かいた
飲のみます飲のんで飲のんだ
行いきます行いって行いった
降ふります降ふって降ふった
食たべます食たべて食たべた
しますしてした
来きます来きて来きた

Máy chia động từ: thể た

Chọn một động từ. Máy hiện thể て của chặng thu, rồi đổi một chữ: て → た, で → だ. Gắn luôn ことがあります.

食たべます

ăn

Nhóm 2 bỏ ます, thêm て. Rồi đổi て → た, で → だ.

Mẫu 2 · ~たことがあります

"Có việc đã làm" = có trải nghiệm

Tiếng Việt

Tôichủ đề
đã từngvị ngữ
leobổ ngữ
núi Phú Sĩđích đến

Tiếng Nhật

富士山ふじさんđích đến
にtrợ từ
登のぼったbổ ngữ
ことがありますvị ngữ

Bấm đảo: "đã từng" chạy về cuối câu, thành "có việc đó" (ことがあります).

Công thức

ViệcThể たことがあります

こと vẫn là "việc" của tập 24: "có cái việc đã leo núi Phú Sĩ" = trong đời mình có trải nghiệm đó. ~たことがあります không đi với một thời điểm cụ thể, gần (hôm qua, tháng Mười Một): có thời điểm thì dùng ~ました. Mốc xa, mơ hồ như "hồi nhỏ" thì vẫn được. Tiếng Việt "đã từng" cũng y như vậy.

雪ゆきを見みたことがありません。Tôi chưa từng thấy tuyết.

日本にほんの歌うたをカラオケで歌うたったことがありますか。Bạn đã từng hát bài Nhật ở karaoke chưa?

Hine mách nhỏ: Tokyo chỉ cần hai phân tuyết là lên bản tin: tàu chạy chậm, người ta đi khom khom cho khỏi trượt. Cái ô 700 yên mua hôm bão tháng Mười thành cái ô che tuyết đầu tiên của mình.

Cái Hine vừa suýt nói

はい、11月がつに行いったことがあります。

Nói đúng

はい、11月がつに行いきました。

Câu của Hine đúng ngữ pháp. Nhưng ~たことがあります kể TRẢI NGHIỆM, không đi với một thời điểm cụ thể. Có ngày tháng thì dùng ~ました — y như "tôi đã từng ăn phở hôm qua" của ông Yamada.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: エッグコーヒー, みずうみ, わたしたち, そうじ, あいます

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:初雪はつゆき
    "tuyết đầu mùa". Ở Tokyo đây là một tin thời sự: bản tin nào cũng đưa ngày có はつゆき.
  • nhãn, thẻ ghi chữ:今いままでに大おおきな病気びょうきをしたことがありますか
    dòng hỏi trên phiếu khai bệnh ở phòng khám: "Từ trước tới nay bạn đã từng bị bệnh nặng chưa?" Tháng Mười Hai, Hine điền dòng này lần đầu: いいえ.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bảng trải nghiệm của bạn

Chín ô, chín trải nghiệm. Chạm vào ô bạn đã từng làm. hinelearn viết câu "đã từng" và "chưa từng" cho bạn.

Chạm ô bạn đã từng làm

    Nghe hai câu

    Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

    Cảnh 4 · Kiểm tra

    8 câu, đạt 6 là đóng dấu

    Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

    Câu 1 / 8

    雪ゆきを見み__ことがありません。 (Tôi chưa từng thấy tuyết.)

    Giờ bạn nói được

    Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.

    Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

    Tập 26 · tiếp theo

    「雪ゆきだるまを作つくったりしました。」

    Mình nặn người tuyết, …

    Mấy hôm sau tuyết đầu mùa. Tanaka hỏi hôm đó Hine đã làm gì. Cô kể được hai việc, và quên mất một chữ り.

    ~たり~たり · ~たあとでVào tập 26

    雪ゆきは豊年ほうねんの瑞しるし。Năm nhiều tuyết là điềm được mùa. Tục ngữ Nhật.