Tập 15· Mùa hè · Miêu tả và cảm xúc· 18 phút

ハノイのほうが暑あついですHà Nội nóng hơnHà Nội hay Tokyo?

Ngày nóng nhất từ đầu hè. Ông Yamada hỏi Hà Nội với Tokyo, nơi nào nóng hơn. Hine trả lời ngay, và ông Yamada quyết định mùa hè sẽ sang Hà Nội cho mát.

  • So sánh hai thứ bằng ~より và ~のほうが
  • Hỏi "cái nào hơn" bằng どちら
  • Nói "nhất" bằng ~がいちばん

Cảnh 1 · Thứ Tư

Quầy thu ngân, 8 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Thứ Tư cuối tháng Bảy. TV trong cửa hàng báo: Tokyo 36 độ. Ông Yamada bước vào, lau mồ hôi trên trán.
  2. Yamada

    暑あついですね。

    Nóng nhỉ.

  3. Hine

    そうですね。

    Vâng ạ.

  4. Yamada

    ヒネさん、ハノイと東京とうきょうと、どちらが暑あついですか。

    Hine này, Hà Nội với Tokyo, chỗ nào nóng hơn?

  5. Hine

    ハノイより東京とうきょうのほうが暑あついです。

    nói nhầm

    "Tokyo nóng hơn Hà Nội." (Hine muốn nói Hà Nội nóng hơn)

  6. Yamada

    そうですか!じゃ、夏なつはハノイへ行いきます。

    Vậy à! Thế mùa hè tôi sẽ sang Hà Nội.

  7. Ông Yamada lấy cuốn sổ nhỏ ra, viết bằng tiếng Việt, từng chữ một: "Tokyo nóng hơn Hà Nội." Rồi xoay cuốn sổ về phía Hine.
  8. Yamada

    これ、正ただしいですか。

    Câu này đúng không?

  9. Hine đọc dòng chữ tiếng Việt. Ngược hẳn ý cô.
  10. Hine

    ちがいます!東京とうきょうよりハノイのほうが暑あついです!

    Không phải ạ! Hà Nội nóng hơn Tokyo!

  11. Yamada

    ああ、ハノイのほうが…。

    À, Hà Nội nóng hơn…

  12. Hine

    38度どの日ひもありますよ。

    Có ngày 38 độ đấy ạ.

  13. Ông Yamada gạch dòng cũ, viết lại.
  14. Yamada

    じゃ、ベトナムで、どこがいちばん好すきですか。

    Vậy ở Việt Nam, cháu thích nơi nào nhất?

  15. Hine

    ハノイがいちばん好すきです。私わたしの町まちですから。

    Cháu thích Hà Nội nhất. Vì đó là thành phố của cháu.

  16. Yamada

    …ハノイは冬ふゆに行いきます。

    …Hà Nội thì mùa đông tôi mới đi.

  17. Ông áp lon cà phê lạnh lên trán, rồi bước ra ngoài 36 độ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · A は B より ~です

Tiếng Việt nói "nóng hơn Tokyo". Tiếng Nhật nói "Tokyo より nóng".

Tiếng Việt

Hà Nộichủ đề
nóngbổ ngữ
hơn Tokyobổ nghĩa

Tiếng Nhật

ハノイchủ đề
はđọc "wa"
東京とうきょうbổ nghĩa
よりtrợ từ
暑あついbổ ngữ
ですvị ngữ

Bấm đảo: "hơn Tokyo" chạy lên giữa câu thành とうきょうより; "nóng" về cuối.

Công thức

AはBよりTính từです

より nghĩa gần với "SO VỚI", và gắn vào bên bị đem ra so. Đọc ハノイは とうきょうより あついです thành "Hà Nội, so với Tokyo, nóng" là không bao giờ nhầm. Tính từ không đổi gì cả: tiếng Nhật không có chữ "hơn" riêng.

冬ふゆは秋あきより寒さむいです。Mùa đông lạnh hơn mùa thu.

Cái Hine vừa suýt nói

ハノイより東京とうきょうのほうが暑あついです。

Nói đúng

東京とうきょうよりハノイのほうが暑あついです。

Câu tiếng Việt mở bằng "Hà Nội…", nên Hine mở bằng ハノイ, rồi gắn より vào vì nghĩ より là "hơn". Nhưng より là "so với": ハノイより = "so với Hà Nội". Cả câu thành "Tokyo nóng hơn Hà Nội".

Mẫu 2 · A と B と、どちらが~ · B のほうが~

Hỏi "cái nào hơn", đáp bằng "bên này hơn"

Tiếng Việt

Hà Nộichủ ngữ
nóngbổ ngữ
hơn Tokyobổ nghĩa

Tiếng Nhật

東京とうきょうbổ nghĩa
よりtrợ từ
ハノイchủ ngữ
のほうがtrợ từ
暑あついbổ ngữ
ですvị ngữ

Bấm đảo: "hơn Tokyo" chạy lên ĐẦU câu thành とうきょうより.

Công thức

AよりBのほうがTính từです

どちら = "cái nào (trong hai)". ほう là "phía, bên": B のほうが = "bên B thì…". Câu đáp ngắn chỉ cần のほうが; muốn rõ cả hai bên thì thêm より vào bên kia. Hai mảnh ~より và ~のほうが đổi chỗ cho nhau được, vì nhãn đã nói rõ bên nào thua, bên nào thắng.

コーヒーと紅茶こうちゃと、どちらが好すきですか。Cà phê với trà, bạn thích cái nào hơn?

コーヒーのほうが好すきです。Tôi thích cà phê hơn.

Mẫu 3 · ~で ~がいちばん~

"Nhất": một chữ いちばん là đủ

Tiếng Việt

Tháng Támchủ ngữ
nóngbổ ngữ
nhấtbổ nghĩa
trong nămnơi chốn

Tiếng Nhật

一年いちねんnơi chốn
でtrợ từ
八月はちがつchủ ngữ
がtrợ từ
いちばんbổ nghĩa
暑あついbổ ngữ
ですvị ngữ

Bấm đảo: "trong năm" lên đầu; "nhất" chạy lên trước "nóng".

Công thức

Phạm viでCái nàoがいちばんTính từ

いちばん đứng TRƯỚC tính từ (tiếng Việt "nhất" đứng sau). Phạm vi ("trong năm", "ở Việt Nam") lên đầu câu với で. Từ để hỏi (なに, どこ, だれ, どちら) không đi với は: hỏi "cái nào" thì dùng が, và câu đáp cũng dùng が.

一年いちねんで何月なんがつがいちばん暑あついですか。Trong năm, tháng mấy nóng nhất?

ベトナムで、どこがいちばん好すきですか。Ở Việt Nam, bạn thích nơi nào nhất?

Hine mách nhỏ: Tokyo tháng Tám không nóng bằng Hà Nội, nhưng cái oi thì y hệt: người Nhật gọi là むしあつい. Ngày nào từ 35 độ trở lên, bản tin gọi là もうしょび.

Bẫy

何なにはいちばん好すきですか。

Nói đúng

何なにがいちばん好すきですか。

Từ để hỏi không đi với は. Hỏi "cái nào nhất" thì dùng が.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 9 từ thêm: はる, あき, むしあつい, ただしい, ちがいます, なんがつ, いちねん, こうちゃ, つめたい

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:熱中症ねっちゅうしょう警戒けいかいアラート
    "cảnh báo say nắng", hiện trên TV, điện thoại, bảng điện ở ga những ngày nóng gắt. Thấy dòng này là nên uống nước, tránh ra nắng giữa trưa.
  • màn hình điện tử:猛暑日もうしょび
    chữ hay gặp trong bản tin thời tiết: ngày nhiệt độ cao nhất từ 35 độ trở lên.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Quê bạn hay Tokyo?

Đặt quê bạn và Tokyo lên hai đĩa cân. Chọn điều muốn so, rồi chạm vào đĩa "hơn". hinelearn ghép câu cho bạn, và dán nhãn より đúng vào bên còn lại.

Quê bạn

So điều gì?

のほうが dán vào bên hơn (đĩa chìm).

より = "so với", dán vào bên kia.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

東京とうきょう__ハノイのほうが暑あついです。 (Hà Nội nóng hơn Tokyo.)

Giờ bạn nói được

Hà Nội nóng hơn.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · tiếp theo

「ヒネの夏なつのはがき」

Tấm bưu thiếp mùa hè của Hine

Cuối tháng Bảy, Hine mua một tấm bưu thiếp in hình pháo hoa. Mùa hè, người Nhật gửi cho nhau loại thiệp này để hỏi thăm. Hine viết mặt trước bằng tiếng Nhật, mặt sau dịch cho mẹ.

ヒネのなつのはがきVào ôn 3

井いの中なかの蛙かわず大海たいかいを知しらず。Ếch ngồi đáy giếng, không biết biển rộng. Thành ngữ Nhật — tiếng Việt có câu y hệt.