Tập 2· Tuần đầu · Người mới· 15 phút
中国人じゃありませんkhông phải người Trung QuốcKhông phải người Trung Quốc đâu
Một ông khách quen hỏi Hine có phải người Trung Quốc không. Cô lễ phép đáp "Dạ, không phải ạ", đúng kiểu người Việt, và ông khách càng nghe càng rối.
- Nói "không phải là…"
- Hỏi và trả lời はい / いいえ
- Nói "tôi cũng vậy"
Cảnh 1 · Thứ Ba
Quầy thu ngân, 9 giờ tối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Ông Yamada tối nào cũng ghé mua một lon cà phê. Hôm nay ông nhìn tấm bảng tên
ヒネ trên ngực Hine một lúc lâu. Yamada
ヒネさんは
中国人ですか。 Cô Hine là người Trung Quốc à?
- Hine cúi đầu, lễ phép như khi trả lời người lớn ở nhà: "Dạ, không phải ạ."
Hine
はい、
中国人 じゃありません。 nói nhầm
"Đúng vậy… không phải người Trung Quốc."
Yamada
え?
中国人ですか。 Hả? Vậy là người Trung Quốc à?
- Ông Yamada nghiêng đầu. Hine sững lại: "はい
"… là "đúng vậy" mà. Cô vội xua tay. Hine
いいえ、
中国人 じゃありません。 ベトナ ム人です。Không, tôi không phải người Trung Quốc. Tôi là người Việt Nam.
Yamada
ああ、
そうですか。 学生ですか。 À, ra vậy. Cô là sinh viên à?
Hine
はい、
学生です。 Vâng, tôi là sinh viên.
Yamada
私も
学生です。 Tôi cũng là sinh viên đấy.
Hine
え?
Dạ?
- Ông Yamada rút trong túi áo ra một cuốn sách mỏng: "Tiếng Việt cho người mới bắt đầu". Ông nháy mắt: "Xin chào!"
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~じゃありません
"Không phải" của tiếng Nhật cũng chạy về cuối câu
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Công thức
Chủ đềはDanh từじゃありません
Bài 1, です ở cuối câu là "là". Muốn nói "không phải là", chỉ cần đổi です thành じゃありません. Phần đầu câu giữ nguyên.
私は
田中さんは
Hine mách nhỏ: Trong sách bạn sẽ gặp cả ではありません. Hai cách cùng nghĩa; ではありません trang trọng hơn, hay gặp trong chữ viết. Nói chuyện ở quầy thì じゃありません là đủ lịch sự rồi.
Mẫu 2 · ~か
Câu hỏi: chỗ hiếm hoi tiếng Việt và tiếng Nhật giống nhau
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
"Là" vẫn chạy về cuối như tập 1. Riêng "phải không?" và か thì vốn đã cùng nằm cuối câu: chỗ này hai thứ tiếng giống nhau.
Công thức
Câu khẳng địnhか
Thêm か vào cuối là thành câu hỏi. Tiếng Nhật viết dấu 。 chứ không cần dấu ?, nhưng khi nói thì lên giọng ở か.
ヒネさんは
はい、
いいえ、
はい、
いいえ、
Tiếng Việt mở đầu bằng "Dạ" cho lễ phép, kể cả khi đáp "không" ("Dạ, không ạ"). Khi trả lời câu hỏi có/không, はい nghĩa là "đúng vậy" (không phải "dạ" lễ phép). Nên câu trả lời là "không" thì phải mở bằng いいえ, đừng nói はい kiểu "Dạ, không ạ".
Mẫu 3 · ~も
も thay chỗ của は khi bạn "cũng vậy"
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Công thức
Chủ đềもDanh từです
も đứng đúng chỗ của は và đuổi は đi. Không bao giờ có はも.
ヒネさんは
私は
私も
も thay hẳn は, không đứng sau は.
Nhắc lạiCâu hỏi か lên giọng ở cuối Dạy chính ở: Phát âm · Lên giọng, xuống giọng cả câu
中国人ですか (có phải người Trung Quốc không?): câu hỏi có
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: ちゅうごく, かんこく, ああ, え, コンビニ, アルバイト
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:研修中
"đang tập sự". Nhân viên mới ở cửa hàng tiện lợi hay đeo dòng chữ này trên bảng tên. Tuần đầu, bảng tên của Hine cũng có. - nhãn, thẻ ghi chữ:はい・いいえ
hai ô đánh dấu trên phiếu khảo sát, tờ khai ở bệnh viện, ở văn phòng quận. Gặp câu hỏi "có…không" là gặp cặp này.
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Lần tới có ai đoán nhầm, bạn đã có câu sẵn
Chọn điều người ta hay đoán nhầm về bạn, rồi chọn bạn thật ra là gì. hinelearn ghép câu đính chính.
Người ta đoán bạn là
Thật ra bạn là
Đoán nhầm quốc tịch thì bạn đáp bằng quốc tịch thật; đoán nhầm nghề thì đáp bằng nghề thật.
Người ta hỏi
Bạn đáp
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
中国人
Tôi không phải người Trung Quốc. Tôi là người Việt Nam.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
間違えても
