Tập 3· Tuần đầu · Người mới· 15 phút

さくら大学だいがくの学生がくせいですlà sinh viên trường Đại học SakuraSinh viên trường Sakura

Hai tấm thẻ sinh viên giống hệt nhau, một tấm ảnh Hine, một tấm ảnh Tanaka cười toe. Hine cầm nhầm, rồi suýt nói ngược cả tên trường của mình.

  • Nói "của ai", "thuộc đâu" bằng の
  • Hỏi "ai?", "của ai?" bằng だれ

Cảnh 1 · Thứ Ba

Phòng nghỉ, hết ca

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. 10 giờ đêm, hết ca. Tanaka cầm tấm thẻ còn nằm trên bàn lên.
  2. Tanaka

    ヒネさん、だれの学生証がくせいしょうですか。

    Hine ơi, thẻ sinh viên của ai đây?

  3. Hine

    田中たなかさんの学生証がくせいしょうです。

    Thẻ sinh viên của anh Tanaka đó.

  4. Tanaka lật thẻ ra. Ảnh trên thẻ là một cô gái tóc buộc cao.
  5. Tanaka

    ヒネさんの写真しゃしんです。

    Ảnh của Hine mà.

  6. Hine móc tấm thẻ trong túi ra. Tanaka đang cười toe trong ảnh.
  7. Hine

    あっ…すみません!田中たなかさんの学生証がくせいしょうです。

    Á… xin lỗi! Thẻ của anh Tanaka đây.

  8. Tanaka

    ヒネさんは留学生りゅうがくせいですか。

    Hine là du học sinh à?

  9. Hine

    はい。留学生りゅうがくせいの、さくら…

    nói nhầm

    Vâng. Em là trường Sakura… của du học sinh…

  10. Hine dừng lại, nhìn dòng chữ trên thẻ của mình, rồi nói lại. Lần này không cần ai sửa.
  11. Hine

    さくら大学だいがくの留学生りゅうがくせいです。

    Em là du học sinh trường Đại học Sakura.

  12. Tanaka

    私わたしはさくら大学だいがくの3年生ねんせいです。経済学部けいざいがくぶです。

    Anh là sinh viên năm ba trường Sakura. Khoa kinh tế.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Hai mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~の~

Tiếng Việt nói "sinh viên trường Sakura". Tiếng Nhật nói ngược lại.

Tiếng Việt

sinh viêntrung tâm
(của)trợ từ
trường Sakurabổ nghĩa

Tiếng Nhật

さくら大学だいがくbổ nghĩa
のtrợ từ
学生がくせいtrung tâm

Bấm đảo: hai cụm đổi chỗ hoàn toàn. Cái chính (B) luôn đứng sau の.

Công thức

AのB · cái chính

Tiếng Việt nói cái chính trước rồi mới nói nó của ai: "thẻ của Tanaka". Tiếng Nhật nói chủ trước, cái chính để cuối: たなかさんのがくせいしょう (thẻ sinh viên của anh Tanaka). Mẹo: với cụm A の B, đọc tiếng Nhật từ phải sang trái là ra tiếng Việt.

ヒネさんの写真しゃしんCủa ai: ảnh của Hine

さくら大学だいがくの留学生りゅうがくせいThuộc đâu: du học sinh trường Sakura

経済学部けいざいがくぶの学生がくせいVề cái gì: sinh viên khoa kinh tế

日本語にほんごの先生せんせいVề cái gì: giáo viên tiếng Nhật

Cái Hine vừa suýt nói

留学生りゅうがくせいのさくら大学だいがく

Nói đúng

さくら大学だいがくの留学生りゅうがくせい

Hine nghĩ bằng tiếng Việt ("du học sinh… trường Sakura") rồi dịch đúng thứ tự đó. Nghe ra thành "trường Sakura của du học sinh".

Mẫu 2 · だれ / だれの

Hỏi "ai?": đặt だれ vào đúng chỗ của câu trả lời

Tiếng Việt

Thẻ sinh viêntrung tâm
củatrợ từ
ai?bổ nghĩa

Tiếng Nhật

だれbổ nghĩa
のtrợ từ
学生証がくせいしょうtrung tâm
ですvị ngữ
かtrợ từ

Công thức

だれのDanh từですか

Câu hỏi giữ nguyên khung câu trả lời, chỉ thay chỗ chưa biết bằng だれ. Hỏi "của ai" thì だれの.

だれの写真しゃしんですか。Ảnh của ai vậy?

田中たなかさんの写真しゃしんです。Ảnh của anh Tanaka.

Hine mách nhỏ: Hỏi thẳng mặt "Anh là ai?" bằng だれですか nghe khá cộc. Người Nhật lịch sự hơn bằng どなたですか. Ở tập này mình chỉ dùng だれの để hỏi chủ của đồ vật (ảnh, thẻ, ô…), vậy là an toàn.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 9 từ thêm: けいざい, にほんご, にほんごがっこう, えいご, かいしゃ, しゃいん, がくぶ, あっ, すみません

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:学生証がくせいしょう
    thẻ sinh viên. Đưa ra khi vào thư viện, khi mua vé giá sinh viên (gakuwari) ở bảo tàng, rạp phim.
  • bảng thực đơn:今日きょうのおすすめ
    "món gợi ý của hôm nay", tấm bảng nhỏ trước quán ăn, quán cà phê. Vẫn là A の B: cái chính (おすすめ) đứng sau.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bạn học ở đâu, làm ở đâu? Nói bằng の

Chọn trường của bạn, hoặc gõ tên công ty. hinelearn ghép câu "tôi là sinh viên/nhân viên của…".

Bạn đang

Trường của bạn

Bạn là

hinelearnThẻ sinh viên

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

さくら大学だいがく_学生がくせいです。 (Tôi là sinh viên trường Đại học Sakura.)

Giờ bạn nói được

Tôi là sinh viên trường Đại học Sakura.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 4 · tiếp theo

「すみません、それは何なんですか。」

Xin lỗi, cái đó là gì vậy?

Lần đầu Hine được giao trông tủ hấp ở quầy. Một vị khách chỉ vào cái tủ kính bốc hơi sau lưng cô, mà cô chưa biết trong đó là món gì.

これ・それ・あれ · いくら · ください · だけVào tập 4

習ならうより慣なれろ。Học không bằng quen. Tục ngữ Nhật.