Tập 17· Mùa thu · Nhờ, đang, được phép· 18 phút

涼すずしくなりましたねTrời mát rồi

Cuối tháng Chín, hết những ngày nóng. Ông Yamada đặt lon cà phê lên quầy, nói trời đã mát, rồi khen tiếng Nhật của Hine giỏi lên nhiều. Hine muốn khen lại, và đổi nhầm đuôi một tính từ.

  • Tính từ い → ~く なります
  • Tính từ な, danh từ → ~に なります
  • Kể một thay đổi: じょうずに なりました (đã giỏi lên)

Cảnh 1 · Cuối tháng Chín, thứ Tư

Quầy thu ngân, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Cuối tháng Chín, thứ Tư, 9 giờ tối. Ông Yamada đặt lon cà phê 130 yên lên quầy. Hôm nay ông mặc áo dài tay.
  2. Yamada

    涼すずしくなりましたね。

    Trời mát rồi nhỉ.

  3. Hine

    はい。九月くがつですから。

    Vâng. Tháng Chín rồi mà.

  4. Yamada

    ヒネさんの日本語にほんご、上手じょうずになりましたね。

    Tiếng Nhật của cháu giỏi lên nhiều rồi nhỉ.

  5. Hine

    ありがとうございます。山田やまださんのベトナム語ごも上手じょうずくなりました!

    nói nhầm — じょうず là tính từ な: じょうずになりました

    "Cháu cảm ơn bác. Tiếng Việt của bác cũng giỏi lên rồi ạ!" (Hine đổi nhầm đuôi)

  6. Yamada

    ははは。「上手じょうずに」ですよ。

    Ha ha. Là "jouzu ni" chứ.

  7. Hine bật cười. Tính từ い đổi い thành く: すずしい → すずしく. Tính từ な thì thêm に: じょうず → じょうずに.
  8. Yamada

    でも、ありがとう。毎晩まいばん練習れんしゅうします。

    Nhưng cảm ơn cháu. Tối nào bác cũng luyện.

  9. Hine

    これから寒さむくなりますね。

    Từ giờ trời sẽ lạnh dần nhỉ.

  10. Yamada

    はい。冬ふゆになります。

    Ừ. Rồi sẽ sang đông.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Đã khác trước: く なります, に なります

Một mẫu duy nhất, hai mảnh. Bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Tiếng Việt

Trờichủ ngữ
mátbổ ngữ
rồivị ngữ
nhỉtrợ từ

Tiếng Nhật

涼すずしくbổ ngữ
なりましたvị ngữ
ねtrợ từ

Bấm đảo: "đã… rồi" của tiếng Việt gom vào なりました ở cuối.

Công thức

Tính từく / になりました

Tiếng Việt thêm "đã… rồi", "trở nên". Tiếng Nhật đổi đuôi rồi gắn なります: tính từ い đổi い → く; tính từ な và danh từ thêm に. Chuyện đã đổi rồi thì なりました.

九月くがつになりました。Đã sang tháng Chín.

Bẫy

涼すずしいになりました。

Nói đúng

涼すずしくなりました。

Tính từ い: bỏ い, thêm く.

LoạiĐổiNghĩa
Tính từ い涼すずしい → 涼すずしくなりますtrời mát lên
Tính từ な上手じょうず → 上手じょうずになりますgiỏi lên
Danh từ秋あき → 秋あきになりますsang thu

6 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: さむい, げんき, まいばん, れんしゅう

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Từ tháng Tư tới giờ

Ba điều đã khác so với hồi mới bắt đầu. Chọn câu cho từng thẻ. hinelearn tô sáng đuôi く hay に trước なりました.

Từ hồi mới bắt đầu tới giờ

1 · Loại thay đổi

2 · Điều đã thay đổi

Tôi của bây giờ

    なりました tự nó đã đổi

    Nghe cả thẻ

    hinelearn không lưu thẻ này — nó chỉ ở đây trong lúc bạn mở trang.

    Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

    Cảnh 4 · Kiểm tra

    8 câu, đạt 6 là đóng dấu

    Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

    Câu 1 / 8

    涼すずしい (mát) → __なりました。 (đã mát lên)

    Giờ bạn nói được

    Trời mát rồi nhỉ.

    Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

    Tập 18 · tiếp theo

    「ちょっと待まってください。」

    Đợi một chút nhé.

    Thứ Sáu, ひまわり có một bạn làm thêm mới. Sáu tháng trước, Hine là người mới. Giờ cô là người hướng dẫn, và câu dặn thứ ba của cô có một động từ chia sai.

    thể て · ~てくださいVào tập 18

    暑あつさ寒さむさも彼岸ひがんまで。Nóng hay lạnh cũng chỉ tới tiết 彼岸 (quanh ngày thu phân, xuân phân). Tục ngữ Nhật: qua tiết 彼岸 cuối tháng Chín, trời dễ chịu hẳn.