試合に負けた友達を、ベンチで慰めた。Tôi ngồi ở ghế đá an ủi người bạn vừa thua trận.
転んで泣いている子を、お母さんが宥めている。Người mẹ đang dỗ dành đứa bé ngã khóc.
弟を子たちから、お兄ちゃんが必死に庇っていた。Cậu anh ra sức che chở em trai khỏi đám trẻ đang trêu nó.
「早くしなさい」と子どもをお父さんの声が聞こえる。Nghe tiếng ông bố giục con "Nhanh lên nào".
茂みの陰で、中学生たちが何かを隠している。Sau bụi cây, mấy cậu học sinh cấp hai đang lén lút giấu cái gì đó.
木の陰から、猫が顔を出した。Một con mèo bất ngờ ló mặt ra từ sau gốc cây.
夕方になると、遠足の小学生がと帰っていった。Chiều xuống, học sinh tiểu học đi dã ngoại kéo nhau thành đoàn ra về.
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.