課長が、のケーキを買ってきてくれた。Trưởng nhóm mua bánh ngọt về bồi dưỡng cả nhóm.
同僚がそっとしてきた。「来月、部長が異動するらしいよ」Đồng nghiệp khẽ thì thầm vào tai tôi: "Nghe nói tháng sau trưởng phòng chuyển công tác đấy."
ケーキが一つ足りないと分かると、後輩は口を尖らせた。Biết thiếu mất một miếng bánh, cậu đàn em bĩu môi.
新しい腕時計を先輩を、皆が取り巻いている。Mọi người vây quanh anh tiền bối đang khoe chiếc đồng hồ mới.
窓の外の夕焼けに見とれていたら、コーヒーがすっかり冷めてしまった。Mải ngắm hoàng hôn ngoài cửa sổ, cốc cà phê nguội ngắt lúc nào không hay.
書類を落として困っていた新人に、彼女はさっと手を差し伸べた。Thấy cậu nhân viên mới đánh rơi giấy tờ đang lúng túng, cô ấy liền chìa tay giúp.
締め切り前だというのに、彼はでお茶を飲んでいる。Sắp đến hạn chót rồi mà anh ta vẫn tỉnh bơ ngồi uống trà.
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.