お客様は、配送の遅れにたいそうごです。Quý khách rất giận vì giao hàng chậm.
正式なを受けて、会社としてを送ることにした。Nhận lời khiếu nại chính thức, công ty quyết định gửi thư xin lỗi.
後日、担当者が直接伺って、経緯をいたします。Hôm khác, người phụ trách sẽ trực tiếp đến thanh minh về sự việc.
ここでをしても始まらない。まずはべきだ。Bào chữa lúc này cũng chẳng ích gì. Trước hết phải nhận mình sai.
部下にするなんて、上司にあるまじき態度だ。Đổ trách nhiệm cho cấp dưới là thái độ một cấp trên không được phép có.
理不尽なことを言われても、歯を食いしばって頭を下げ続けた。Dù bị nói những điều vô lý, tôi vẫn nghiến răng chịu đựng mà cúi đầu xin lỗi.
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.