この神社では、昔から山の神を崇めてきました。Ngôi đền này từ xưa đã tôn thờ vị thần núi.
宮司さんが白装束の行列を率いて、境内を進んでいきます。Vị tư tế trưởng dẫn đầu đoàn người áo trắng đi qua khuôn viên đền.
町内会を会長さんが、祭りの準備を仕切っています。Ông hội trưởng, người quản lý cả hội khu phố, đang điều hành việc chuẩn bị lễ hội.
暑い中、神輿を担いだ若者たちを、皆で労わりました。Giữa trời nóng, mọi người cùng ân cần chăm lo cho những thanh niên khiêng kiệu thần.
おばあさんが、ような目で孫を見つめながら手を引いている。Bà cụ vừa dắt tay cháu vừa nhìn cháu bằng ánh mắt yêu thương trìu mến.
参拝客はお供え物を携えて、次々と鳥居をくぐっていく。Khách viếng đền mang theo đồ cúng, lần lượt đi qua cổng torii.
絵馬に願いを託して、家族の健康を祈りました。Gửi gắm ước nguyện vào tấm thẻ gỗ ema, tôi cầu cho gia đình mạnh khoẻ.
この祭りは、町の人たちが何百年もかけて築いてきた伝統です。Lễ hội này là truyền thống người trong phố gây dựng suốt mấy trăm năm.
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.