十時間のフライトを終え、空港のロビーで思い切り伸びをした。Kết thúc chuyến bay mười tiếng, tôi vươn vai thật đã ở sảnh sân bay.
疲れ切った息子は、ベンチに寝そべったまま動こうとしない。Cậu con trai mệt lử nằm dài trên ghế băng, không chịu nhúc nhích.
娘は頬杖をついて、窓の外の飛行機をぼんやり眺めていた。Cô con gái chống cằm, ngơ ngẩn nhìn máy bay ngoài cửa kính.
大きなリュックを背負った父は、さらにゴルフバッグを肩に担いでいる。Bố đeo chiếc ba lô to trên lưng, vai còn vác thêm túi gậy golf.
通路に置かれた荷物を跨いではいけません。Không được bước qua hành lý để trên lối đi.
母は屈んで、子どもの靴紐を結び直してあげた。Mẹ cúi xuống buộc lại dây giày cho con.
隅で蹲っている人がいたので、具合が悪いのかと声をかけた。Thấy có người ngồi thu lu trong góc, tôi đến hỏi xem họ có bị mệt không.
迎えに来た祖父が、出口でこっちこっちと手招いている。Ông ra đón, đứng ở cửa ra vẫy tay gọi "lại đây, lại đây".
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.