の弟は、ラーメンが冷めるまで箸をつけない。Em trai tôi không ăn được đồ nóng nên đợi mì nguội mới động đũa.
皿洗いを頼まれそうになると、父はいつもをする。Hễ sắp bị nhờ rửa bát là bố lại giả vờ ngủ.
ほどの庭だが、毎年トマトがよく採れる。Khu vườn nhỏ xíu thôi, nhưng năm nào cũng thu được nhiều cà chua.
息子はで、五分もしないうちに風呂から出てくる。Con trai tôi tắm vội, chưa tới năm phút đã ra khỏi bồn.
出口をふさがれた泥棒は、もうだ。Tên trộm bị chặn hết lối ra, giờ đã như cá nằm trong rọ.
の彼は、いつの間にか会議でもに置かれていた。Anh ấy quen đi một mình, chẳng biết từ lúc nào đã bị gạt ra ngoài cả trong các cuộc họp.
年末は注文が殺到して、ほどだ。Cuối năm đơn hàng dồn dập, bận tối mắt tối mũi.
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.