本堂のには、花と果物がきれいに供えられている。Trên bàn thờ ở chính điện, hoa và trái cây được bày cúng ngay ngắn.
朝になると、と若いたちのの声が聞こえてくる。Sáng ra là nghe tiếng sư trụ trì và các nhà sư trẻ tụng kinh.
古いは、湿気を避けて木箱に大切に保管されている。Những cuốn kinh cổ được cất giữ cẩn thận trong hòm gỗ để tránh ẩm.
ベトナムの寺では、の方が境内を掃除している姿もよく見かける。Ở chùa Việt Nam cũng hay bắt gặp các ni cô quét dọn sân chùa.
早朝、に出た僧侶の列に、町の人がご飯を差し出していた。Sáng sớm, người dân trong phố dâng cơm cho hàng các nhà sư đi khất thực.
を済ませたら、静かにして一礼してください。Dâng hương xong, xin hãy lặng lẽ chắp tay và cúi chào.
Chữ gạch chân là từ có trong ảnh — chạm để mở thẻ từ.