Bài 1· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút

宣誓せんせいLễ vào công ty

Trời nắng, khoảng 17 độ. Sau lễ vào công ty buổi sáng, cả khoá mới về phòng đào tạo tầng 5; ông Mori phát mỗi người một cuốn sổ và dặn chép lại từ nào chưa quen. Nakamura thì thầm: nghe lễ xong, cô tưởng vừa nghe một thứ tiếng khác.

  • 32 từ mới
  • lễ nhận việc, lời chúc, lời thề người mới
  • Hiểu các từ trong buổi lễ vào công ty: lời huấn thị, lời thề, người dự lễ, không khí trang nghiêm.
Sổ từ của Hine

Trang 1 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 1/4/2030, 3 giờ chiều

Sau buổi lễ, một cuốn sổ trắng

Ba giờ chiều, phòng đào tạo tầng 5 còn mùi hoa của buổi lễ sáng nay. Trên bàn đầu là chồng điện mừng, bó hoa, tờ chương trình lễ. Mỗi món trong tranh có một nhãn; nghe tên từng từ ở danh sách bên cạnh.

Phòng đào tạo có nắng chiều qua cửa sổ. Ông Mori đứng ở bàn đầu phát sổ; trên bàn đầu có chồng điện mừng, lẵng hoa chúc mừng, tờ chương trình lễ, một khay ly để nâng ly chúc mừng. Trên giá treo ở góc là bộ lễ phục đen. Hine ngồi chép vào cuốn sổ trắng, Nakamura ngồi cạnh nghiêng sang thì thầm. Trên tường là lá cờ công ty trơn và tấm bảng trắng trơn.

Trên tranh · 8 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng đào tạo có nắng chiều qua cửa sổ. Ông Mori đứng ở bàn đầu phát sổ; trên bàn đầu có chồng điện mừng, lẵng hoa chúc mừng, tờ chương trình lễ, một khay ly để nâng ly chúc mừng. Trên giá treo ở góc là bộ lễ phục đen. Hine ngồi chép vào cuốn sổ trắng, Nakamura ngồi cạnh nghiêng sang thì thầm. Trên tường là lá cờ công ty trơn và tấm bảng trắng trơn.

Đoán thử 3 từ

Ba từ này đọc bằng âm Hán Việt là gần ra nghĩa. Đoán trước khi học.

  1. 01

    宣誓せんせい

    Hán Việttuyên thệ

    Đúng như tiếng Việt: đứng lên nói lời thề trước mọi người. Cẩn thận: đọc せんせい giống "thầy giáo" 先生せんせい nhưng là từ khác.

  2. 02

    祝福しゅくふく

    Hán Việtchúc phúc

    Chúc điều tốt lành cho người khác, như ở lễ cưới, lễ vào công ty.

  3. 03

    礼服れいふく

    Hán Việtlễ phục

    Quần áo mặc dự lễ. Đồng phục là せいふく 制服せいふく — khác chữ đầu.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ về buổi lễ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • よろこびniềm vui; văn trang trọng viết 慶び
  • しきじlời phát biểu chính thức trong buổi lễ
  • えりをただすchỉnh đốn lại mình, nghiêm túc lại

Nhóm 1Buổi lễ diễn ra6 từ

  • 開式かいしき

    khai mạc buổi lễ

    Hán Việtkhai thức

    ただいまより入社式にゅうしゃしきを開式かいしきいたします。

    Sau đây, xin khai mạc lễ vào công ty.

  • 閉式へいしき

    bế mạc buổi lễ

    Hán Việtbế thức

    閉式へいしきの辞じのあと、新入社員しんにゅうしゃいんは研修室けんしゅうしつへ移動いどうした。

    Sau lời bế mạc, các nhân viên mới chuyển sang phòng đào tạo.

  • 挙行きょこう

    cử hành (buổi lễ)

    Hán Việtcử hành

    入社式にゅうしゃしきは本社ほんしゃの大会議室だいかいぎしつで挙行きょこうされた。

    Lễ vào công ty được cử hành ở phòng họp lớn của trụ sở chính.

    • Văn viết, thường ở bị động 挙行きょこうされる. Nói thường dùng 行おこなう.
  • 執とり行おこなう

    cử hành (nghi lễ)

    Hán Việtchấp hành

    式しきは例年れいねんどおり十時じゅうじから執とり行おこなわれた。

    Buổi lễ được cử hành từ 10 giờ như mọi năm.

  • 滞とどこおりなく

    suôn sẻ, không trục trặc

    Hán Việttrệ

    おかげさまで、式しきは滞とどこおりなく終おわりました。

    Nhờ mọi người, buổi lễ đã kết thúc suôn sẻ.

    • Hay dùng trong lời kết buổi lễ, email báo cáo: "đã xong mà không trục trặc gì".
  • 恙つつがなく

    bình an, trót lọt

    Hán Việtdạng

    一年いちねんを恙つつがなく過すごせますように。

    Mong một năm trôi qua bình an.

    • Cũ và trang trọng hơn 滞とどこおりなく; hay gặp trong thư, lời chúc.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

滞とどこおる là "ứ đọng"; thêm なく = không ứ đọng → suôn sẻ.

Nhóm 2Người dự lễ6 từ

  • 列席れっせき

    có mặt dự lễ

    Hán Việtliệt tịch

    式しきには役員やくいんが全員ぜんいん列席れっせきした。

    Toàn bộ ban lãnh đạo đã có mặt dự lễ.

    • Người có mặt nói về mình: 列席れっせきする. Nói về người trên (giám đốc, khách quý) thì dùng ご臨席りんせき.
  • 臨席りんせき

    có mặt (kính ngữ)

    Hán Việtlâm tịch

    社長しゃちょうのご臨席りんせきを賜たまわり、誠まことにありがとうございます。

    Xin chân thành cảm ơn giám đốc đã quang lâm.

  • 参列さんれつ

    tham dự (lễ trang trọng)

    Hán Việttham liệt

    多おおくの来賓らいひんが式しきに参列さんれつした。

    Nhiều khách mời đã đến dự lễ.

  • 一同いちどう

    tất cả mọi người có mặt

    Hán Việtnhất đồng

    新入社員しんにゅうしゃいん一同いちどう、心こころより感謝かんしゃ申もうし上あげます。

    Toàn thể nhân viên mới xin chân thành cảm ơn.

    • Đứng sau tên nhóm để ký tên chung: 社員しゃいん一同いちどう (toàn thể nhân viên), 家族かぞく一同いちどう.
  • 起立きりつ

    đứng dậy (khi có hiệu lệnh)

    Hán Việtkhởi lập

    司会しかいの「ご起立きりつください」で、全員ぜんいんが立たち上あがった。

    Người dẫn lễ nói "xin mời đứng dậy", mọi người cùng đứng lên.

  • 斉唱せいしょう

    cùng hát đồng thanh

    Hán Việttề xướng

    式しきの最後さいごに、社歌しゃかを斉唱せいしょうした。

    Cuối buổi lễ, mọi người cùng hát bài hát của công ty.

Ai "có mặt"?

列席れっせき · 参列さんれつ

mình, người cùng cấp có mặt ở buổi lễ

người trên có mặt — nói để tỏ lòng kính trọng

ご臨席りんせき

参列さんれつ hay dùng cả cho đám tang

thường đi với 賜たまわる, いただく

Cùng là "có mặt", nhưng ご臨席りんせき chỉ dành cho người mình kính. Hine viết "わたしも ごりんせきしました" là tự nâng mình lên — sai.

Hỏi nhanh

来賓らいひんのご( )を賜たまわり、ありがとうございます。 · Cảm ơn quý khách mời đã … .

Nói về khách mời (người trên) → ご臨席りんせき (quang lâm).

Nhóm 3Không khí trang nghiêm5 từ

  • 厳粛げんしゅく

    trang nghiêm

    Hán Việtnghiêm túc

    式しきは厳粛げんしゅくな雰囲気ふんいきの中なかで行おこなわれた。

    Buổi lễ diễn ra trong bầu không khí trang nghiêm.

    • Âm Hán Việt là "nghiêm túc" (厳げん nghiêm + 粛しゅく túc), nhưng nghĩa là TRANG NGHIÊM của buổi lễ, không phải "làm việc nghiêm túc" (tiếng Nhật nói 真面目まじめ).
  • 粛然しゅくぜん

    im phăng phắc, nghiêm trang

    Hán Việttúc nhiên

    社長しゃちょうが壇上だんじょうに立たつと、会場かいじょうは粛然しゅくぜんとなった。

    Giám đốc vừa bước lên bục, cả hội trường im phăng phắc.

  • 身みが引ひき締しまる

    thấy mình nghiêm túc hẳn lên

    Hán Việtthân dẫn đế

    社長しゃちょうの訓示くんじを聞きいて、身みが引ひき締しまる思おもいがした。

    Nghe lời huấn thị của giám đốc, tôi thấy người căng lên, nghiêm túc hẳn.

  • 黙礼もくれい

    cúi chào lặng lẽ

    Hán Việtmặc lễ

    壇上だんじょうの役員やくいんに黙礼もくれいしてから、席せきに着ついた。

    Tôi lặng lẽ cúi chào ban lãnh đạo trên bục rồi mới về chỗ.

  • 敬礼けいれい

    chào kính (kiểu quân đội)

    Hán Việtkính lễ

    警備員けいびいんが入口いりぐちで敬礼けいれいして迎むかえてくれた。

    Nhân viên bảo vệ đứng ở cửa chào kính đón chúng tôi.

    • Kiểu chào giơ tay lên vành mũ của quân đội, cảnh sát, bảo vệ. Nhân viên công ty cúi chào thường gọi là おじぎ.

Hỏi nhanh

厳粛げんしゅく nghĩa là gì?

Âm Hán Việt "nghiêm túc" dễ làm bạn đoán sai — từ này tả không khí buổi lễ.

Nhóm 4Lời trong buổi lễ5 từ

  • 訓示くんじ

    lời huấn thị (lời dặn của cấp trên trong lễ)

    Hán Việthuấn thị

    社長しゃちょうの訓示くんじは短みじかいが、心こころに残のこるものだった。

    Lời huấn thị của giám đốc ngắn nhưng đọng lại trong lòng.

  • 宣誓せんせい

    tuyên thệ

    Hán Việttuyên thệ

    代表者だいひょうしゃが壇上だんじょうで宣誓せんせいを行おこなった。

    Người đại diện tuyên thệ trên bục.

    • Đồng âm với 先生せんせい (thầy giáo). Nghe trong câu mới phân biệt được: 宣誓せんせいする, 宣誓せんせい文ぶん.
  • 決意表明けついひょうめい

    tuyên bố quyết tâm

    Hán Việtquyết ý biểu minh

    新入社員しんにゅうしゃいんを代表だいひょうして、決意表明けついひょうめいを読よみ上あげた。

    Tôi đã đọc lời tuyên bố quyết tâm thay mặt các nhân viên mới.

  • 誓ちかい

    lời thề

    Hán Việtthệ

    初日しょにちの誓ちかいを忘わすれないよう、手帳てちょうに書かいておいた。

    Để không quên lời thề ngày đầu, tôi đã ghi vào sổ tay.

  • 激励げきれい

    lời khích lệ, động viên

    Hán Việtkích lệ

    先輩せんぱいから温あたたかい激励げきれいの言葉ことばをもらった。

    Tôi nhận được lời động viên ấm áp từ đàn anh.

    • Hay đi thành 激励げきれいの言葉ことば, 激励げきれい会かい (buổi gặp động viên trước khi thi đấu, lên đường).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

決意けつい (quyết tâm) + 表明ひょうめい (nói rõ ra).

Nhóm 5Ngày trọng đại6 từ

  • 晴はれ舞台ぶたい

    dịp trọng đại (được nhiều người chứng kiến)

    Hán Việttình vũ đài

    入社式にゅうしゃしきは、社会人しゃかいじん最初さいしょの晴はれ舞台ぶたいだ。

    Lễ vào công ty là dịp trọng đại đầu tiên của người đi làm.

  • 船出ふなで

    khởi hành; bắt đầu một chặng đường mới

    Hán Việtthuyền xuất

    今日きょうは社会人しゃかいじんとしての船出ふなでの日ひだ。

    Hôm nay là ngày bắt đầu chặng đường của một người đi làm.

    • Nghĩa gốc là thuyền rời bến; trong lời chúc dùng cho người bắt đầu chặng mới (đi làm, cưới).
  • 新風しんぷう

    làn gió mới

    Hán Việttân phong

    若わかい力ちからで、職場しょくばに新風しんぷうを吹ふき込こんでほしい。

    Mong các bạn trẻ thổi một làn gió mới vào nơi làm việc.

  • 礼服れいふく

    lễ phục

    Hán Việtlễ phục

    父ちちは式しきのために黒くろい礼服れいふくを用意よういした。

    Bố tôi đã chuẩn bị bộ lễ phục đen để dự lễ.

  • 礼装れいそう

    trang phục lễ

    Hán Việtlễ trang

    招待状しょうたいじょうに「礼装れいそうでお越こしください」と書かいてあった。

    Thiệp mời ghi "xin mặc trang phục lễ khi đến".

  • 正装せいそう

    trang phục chính thức

    Hán Việtchính trang

    式典しきてんには正装せいそうで出席しゅっせきしてください。

    Xin mặc trang phục chính thức khi dự buổi lễ.

    • đồng âm, khác nghĩa: せいそう 清掃せいそう (quét dọn) ở Từ vựng N3.

Ba chữ "áo lễ"

TừDùng khi
礼服れいふくchính bộ quần áo (vest đen, kimono có gia huy)
礼装れいそうcách ăn mặc theo phép lễ — hay gặp trên thiệp mời
正装せいそうăn mặc "chính thức", trái với 平服へいふく (thường phục)

Hỏi nhanh

職場しょくばに( )を吹ふき込こむ。 · Thổi … vào nơi làm việc.

新風しんぷうを吹ふき込こむ là cụm cố định: thổi làn gió mới.

Nhóm 6Chúc mừng4 từ

  • 祝杯しゅくはい

    ly rượu chúc mừng

    Hán Việtchúc bôi

    式しきのあと、同期どうきと祝杯しゅくはいを挙あげた。

    Sau buổi lễ, tôi nâng ly chúc mừng với các bạn cùng đợt.

    • Đi với 挙あげる: 祝杯しゅくはいを挙あげる = nâng ly chúc mừng.
  • 祝電しゅくでん

    điện mừng (gửi tới buổi lễ)

    Hán Việtchúc điện

    取引先とりひきさきから届とどいた祝電しゅくでんが読よみ上あげられた。

    Điện mừng của các đối tác được đọc lên.

  • 祝福しゅくふく

    chúc phúc

    Hán Việtchúc phúc

    家族かぞくみんなに祝福しゅくふくされて、東京とうきょうへ出発しゅっぱつした。

    Tôi lên đường đi Tokyo trong lời chúc phúc của cả nhà.

  • 祝賀会しゅくがかい

    tiệc chúc mừng

    Hán Việtchúc hạ hội

    創立そうりつ五十周年ごじっしゅうねんの祝賀会しゅくがかいがホテルで開ひらかれた。

    Tiệc mừng 50 năm thành lập được tổ chức ở khách sạn.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhắc lạiよろこび — "niềm vui" và chữ 慶 của buổi lễDạy chính ở: Từ vựng N3 · Cảm xúc khó tả

よろこび (niềm vui) bạn đã học ở Từ vựng N3. Trong thiệp, lời chúc của buổi lễ, người Nhật viết bằng chữ 慶: ご入社にゅうしゃのお慶よろこびを申もうし上あげます (xin chúc mừng bạn vào công ty). Cùng một từ, chỉ trang trọng hơn.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Từ của buổi lễ

Ba giờ chiều, phòng đào tạo tầng 5. Ông Mori phát sổ xong, đi một vòng quanh lớp rồi dừng ở bàn của Hine và Nakamura.

  1. Ông Mori

    ヒネさん、今朝けさの式しきで気きになった言葉ことばはありましたか。

    Hine, trong buổi lễ sáng nay có từ nào làm cháu để ý không?

  2. Hine

    はい。社長しゃちょうの訓示くんじと、「ご臨席りんせき」という言葉ことばです。

    Dạ có. Lời huấn thị của giám đốc, và từ "ご臨席" ạ.

  3. Ông Mori

    ご臨席りんせきは、偉えらい方かたが式しきに来きてくださることです。自分じぶんには使つかいませんよ。

    ご臨席 là khi người trên đến dự lễ. Không dùng cho mình đâu nhé.

  4. Nakamura

    ヒネさん、わたし、式しきの間あいだずっと外国語がいこくごを聞きいてる気分きぶんだったよ。

    Hine này, suốt buổi lễ mình cứ như đang nghe tiếng nước ngoài ấy.

  5. Hine

    わかる。でも宣誓せんせいのとき、身みが引ひき締しまったよね。

    Mình hiểu. Nhưng lúc tuyên thệ, cậu có thấy người nghiêm hẳn lên không?

  6. Ông Mori

    それでいいんです。今日きょうの誓ちかいを、その手帳てちょうに書かいておいてください。

    Thế là được rồi. Hãy ghi lời thề hôm nay vào cuốn sổ ấy.

  7. Hine

    はい。今日きょうの宣誓せんせいを胸むねに刻きざんで、精一杯せいいっぱい働はたらきます。

    Vâng ạ. Cháu xin khắc ghi lời tuyên thệ hôm nay vào lòng và làm việc hết sức mình.

Nghe xong, trả lời

Theo ông Mori, ご臨席りんせき dùng cho ai?

Ông Mori nói: 自分じぶんには使つかいませんよ (không dùng cho mình).

Nghe xong, trả lời

Ông Mori dặn Hine làm gì với lời thề hôm nay?

手帳てちょうに書かいておいてください (hãy ghi vào cuốn sổ).

Hine mách nhỏ

Hôm đó mình chép 32 từ mà không hiểu nổi một nửa. Mẹo của mình: từ nào có chữ しゅく (祝しゅく, 粛しゅく) thì gần như chắc là chuyện buổi lễ — しゅくでん, しゅくはい, しゅくぜん. Gặp từ lạ trong lễ, đoán theo chữ đó trước.

Đọc ngoài đời

  • 開式かいしきの辞じ · 閉式へいしきの辞じ

    Tờ chương trình buổi lễ (lễ vào công ty, lễ tốt nghiệp). Mục đầu và mục cuối: lời khai mạc, lời bế mạc.

  • 祝電しゅくでん披露ひろう

    Cũng trong chương trình lễ, lễ cưới: người dẫn lễ đọc to điện mừng gửi đến.

  • 平服へいふくでお越こしください

    Dòng nhỏ cuối thiệp mời: xin mặc thường phục (nhưng vẫn là vest gọn gàng, đừng mặc quần jean).

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã dự lễ vào công ty

Tôi xin khắc ghi lời tuyên thệ hôm nay vào lòng và làm việc hết sức mình.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 2 · Nội quy, chế độ

Thứ Ba 2/4. Ông Mori phát bản "Nội quy làm việc" dày hai mươi trang, rồi dừng rất lâu ở một điều: giữ bí mật của khách.

Lật trang sau

初心しょしん忘わするべからず。Đừng quên tâm thế lúc ban đầu. (Zeami)

← Về trang khoá Từ vựng N1