
Tiếng Nhật · Từ vựng N1 · Cuốn sổ từ của Hine
Từ vựng N1: Năm đầu đi làm, bốn nghìn từ N1
Hine vào công ty du lịch ở Tokyo. Mỗi tuần một chặng việc thật, mỗi bài 32 từ của xã luận, hợp đồng, cuộc họp và đề thi N1.
- 4.000từ N1
- 125bài, 32 từ mỗi bài
- 22phút một bài
Thử 30 giây
Thử 30 giây
Năm từ N1, đoán nghĩa bằng âm Hán Việt. Có một từ đánh lừa.
- 音
Đọc to âm Hán Việt của từng chữ.
- 意
Đoán nghĩa trước khi lật thẻ.
- 罠
Cẩn thận bẫy: âm giống mà nghĩa khác (bài "Chữ Hán dễ nhầm với tiếng Việt").
宣誓
Hán Việt: tuyên thệ
Giống hệt tiếng Việt: lời thề trước buổi lễ.
割愛
Hán Việt: cát ái
Bẫy! "Cát ái" là cắt bỏ thứ mình tiếc — trong văn công việc là lược bớt phần không cần.
顧問
Hán Việt: cố vấn
Hán Việt trùng nghĩa: người được mời để cho ý kiến.
損益
Hán Việt: tổn ích
"Tổn" là lỗ, "ích" là lãi — hai chữ ghép thành bảng lỗ lãi.
温故知新
Hán Việt: ôn cố tri tân
Thành ngữ bốn chữ, người Việt đọc là hiểu ngay.
Bạn vừa đoán nghĩa những từ chưa học. Khoá này dạy bạn đoán như vậy ở mọi bài, và chỉ ra chỗ Hán Việt đánh lừa.
Lộ trình
{chars}, 125 bài theo mười chặng của năm đầu đi làm


Tháng Năm
Tháng Năm · Phòng khách đoàn, chị Kimura kèm việc




Tháng Chín
Tháng Chín · Đăng ký thi N1, chuẩn bị đề xuất tour



Tháng Mười Hai – Một
Tháng Mười Hai – Một · Thi xong, cuối năm, năm mới

Tháng Hai – Ba
Tháng Hai – Ba · Đỗ N1, tour hai cố đô, tròn một năm đi làm
Thẻ từ · đi kèm khoá
Học xong bài, lật thẻ cho nhớ lâu.
4000 từ của khoá chia thành 125 bộ theo bài và 10 bộ trộn cả chặng. Mỗi thẻ có cách đọc, nghĩa, âm Hán Việt và một câu ví dụ bấm nghe được.
Tự lậtNhìn chữ, nhớ nghĩa rồi lật xem. Tự chấm Nhớ rồi hay Chưa nhớ; thẻ chưa nhớ quay lại cuối bộ.
Tự chạyMáy đọc từ, chờ vài giây cho bạn nhớ thử, rồi đọc nghĩa và câu ví dụ. Rảnh tay vẫn ôn được.
Trên trình duyệt này bạn đã nhớ 0 / 4000 từ.
Miễn phí, không cần tài khoản. Tiến độ lưu trên trình duyệt bạn đang dùng.



Quà tặng kèm khoá · 10 file PDF
Vở luyện viết Từ vựng N1 · chặng 1
416 từ của chặng 1 · Lễ vào công ty trong khoá Từ vựng N1 (13 bài), mỗi từ một hàng: chữ, cách đọc, âm Hán Việt và nghĩa ở bên trái; bên phải một dòng chữ mẫu để tô theo và một dòng trống để tự viết. Có hai bản giấy: vở ô li Việt Nam và vở ô vuông kiểu Nhật.
- Bài 1–5Lễ vào công ty5 bài
- Bài 6–10Hợp đồng, điều khoản5 bài
- Bài 11–13Từ gần nghĩa · 13 bài
Tặng thêm
Học xong khoá
Học xong khoá, bạn làm được
Hiểu lời lẽ trang trọng của buổi lễ, lời thề, lời huấn thị
今日の
宣誓を 胸に 刻んで、 精一杯働きます。 Tôi xin khắc ghi lời tuyên thệ hôm nay vào lòng và làm việc hết sức mình.
Đọc hợp đồng, nội quy, sổ sách của công ty
契約を
読むときは、 前項との 関係に 注意しなさい。 Khi đọc hợp đồng, hãy chú ý mối liên hệ với điều khoản ở phía trên.
Xin lỗi khách đúng mực, bằng lời trang trọng
担当者として、
不行き届きを 深く お詫び申し 上げます。 Với tư cách người phụ trách, tôi xin thành thật xin lỗi vì sự thiếu chu đáo.
Đọc tin pháp luật, kinh tế, đối tác trên báo
二審の
判決を 不服として、 被告側は 上告した。 Không phục bản án phúc thẩm, phía bị cáo đã kháng cáo lên toà tối cao.
Nói về sự cố, ứng phó khủng hoảng ở chỗ làm
不測の
事態に 備えて、 対策本部を 立ち 上げた。 Chúng tôi lập ban chỉ đạo đối phó để sẵn sàng cho tình huống bất ngờ.
Đọc xã luận, hiểu người viết muốn nói gì
この
社説は、 観光の あり方に 一石を 投じた。 Bài xã luận này đã khuấy động dư luận về cách làm du lịch.
Viết thư trang trọng, có lời mở, lời kết đúng mùa
略儀ながら、
書中をもってご 挨拶申し 上げます。 Xin phép lược nghi thức, gửi lời chào qua thư này.
Nghe ra ý ngầm sau lời nói vòng của người Nhật
「検討します」は、
遠回しに 断っていることも 多い。 "Chúng tôi sẽ cân nhắc" nhiều khi là cách từ chối vòng.
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Khoá này cần trình độ nào?
Bạn nên học xong Từ vựng N2 (hoặc đã đỗ N2). Câu ví dụ dùng ngữ pháp N2, mọi chữ Hán đều có furigana.
Mỗi ngày học bao lâu?
Mỗi bài khoảng 22 phút. Một ngày một bài thì khoảng bốn tháng xong khoá.
Có phải trả tiền, đăng nhập không?
Không. Miễn phí, không đăng nhập; tiến độ chỉ lưu trên trình duyệt này.
Từ có dùng được ngoài đề thi không?
Có. Từ được chọn từ văn bản thật: hợp đồng, nội quy, bản tin, xã luận, cuộc họp.









