Bài 2· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút

守秘義務しゅひぎむNội quy, chế độ

Trời nắng, khoảng 17 độ. Ông Mori phát bản "Nội quy làm việc" dày hai mươi trang rồi đọc to từng điều; đến điều giữ bí mật, ông nhìn cả lớp rất lâu. Nakamura thì thầm hỏi "khiển trách" là gì, Hine đoán là "bị mắng".

  • 32 từ mới
  • quy định làm việc, kỷ luật, bí mật
  • Hiểu các từ trong nội quy công ty: giờ giấc, nghỉ phép, kỷ luật, giữ bí mật khách hàng.
Sổ từ của Hine

Trang 2 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 2/4/2030, 2 giờ chiều

Hai mươi trang nội quy, một điều quý hơn tiền

Hai giờ chiều, nắng tràn qua cửa sổ phòng đào tạo. Trên bàn đầu là tập nội quy dày, bìa hồ sơ niêm phong, tủ có khoá; trên tường là chiếc đồng hồ. Mỗi món trong tranh có một nhãn; nghe tên từng từ ở danh sách bên cạnh.

Phòng đào tạo có nắng chiều. Ông Mori đứng ở bàn đầu, cầm tập nội quy dày đọc to. Trên bàn đầu: bìa hồ sơ dán niêm phong, phong bì trắng đặt riêng, hai phong bì một mừng một viếng. Góc phòng là chiếc tủ sắt có khoá. Trên tường là đồng hồ treo tường. Hine ngồi nghe, chiếc điện thoại cá nhân úp trên bàn; Nakamura ngồi cạnh nghiêng sang thì thầm; dưới chân bàn có chiếc túi xách để hở, một thẻ nhớ nhỏ rơi ra.

Trên tranh · 8 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng đào tạo có nắng chiều. Ông Mori đứng ở bàn đầu, cầm tập nội quy dày đọc to. Trên bàn đầu: bìa hồ sơ dán niêm phong, phong bì trắng đặt riêng, hai phong bì một mừng một viếng. Góc phòng là chiếc tủ sắt có khoá. Trên tường là đồng hồ treo tường. Hine ngồi nghe, chiếc điện thoại cá nhân úp trên bàn; Nakamura ngồi cạnh nghiêng sang thì thầm; dưới chân bàn có chiếc túi xách để hở, một thẻ nhớ nhỏ rơi ra.

Đoán thử 3 từ

Ba từ này có âm Hán Việt. Hai từ đoán dễ, một từ có bẫy.

  1. 01

    機密きみつ

    Hán Việtcơ mật

    Giống tiếng Việt "cơ mật": chuyện hệ trọng không được để lộ.

  2. 02

    厳守げんしゅ

    Hán Việtnghiêm thủ

    "Nghiêm" + "thủ" (giữ): 時間厳守じかんげんしゅ = đúng giờ tuyệt đối.

  3. 03

    休職きゅうしょく

    Hán Việthưu chức

    Bẫy! "Hưu" ở đây là nghỉ, không phải về hưu. Người 休職きゅうしょく vẫn là nhân viên, khoẻ lại thì đi làm tiếp.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ về giờ làm, nội quy bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • しゃがいひmật, không đưa ra ngoài
  • じゅんしゅtuân thủ
  • かいこsa thải
  • ていねんtuổi nghỉ hưu

Nhóm 1Giờ giấc đi làm6 từ

  • 時差出勤じさしゅっきん

    đi làm lệch giờ

    Hán Việtthời sai xuất cần

    混雑こんざつを避さけるため、時差出勤じさしゅっきんを導入どうにゅうする会社かいしゃが増ふえた。

    Ngày càng nhiều công ty áp dụng đi làm lệch giờ để tránh giờ đông.

  • フレックスタイム

    giờ làm linh hoạt (từ flextime)

    フレックスタイムなら、朝あさ病院びょういんに寄よってから出社しゅっしゃできる。

    Có giờ làm linh hoạt thì sáng có thể ghé bệnh viện rồi mới đến công ty.

  • 早出はやで

    đi làm sớm

    Hán Việttảo xuất

    明日あしたは団体客だんたいきゃくの出発しゅっぱつがあるので早出はやでだ。

    Mai có đoàn khách khởi hành nên phải đi làm sớm.

  • 遅参ちさん

    đến muộn (cách nói trang trọng)

    Hán Việttrì tham

    会議かいぎに遅参ちさんいたしましたこと、お詫わび申もうし上あげます。

    Tôi xin lỗi vì đã đến cuộc họp muộn.

    • Chỉ gặp trong thư, lời xin lỗi trang trọng. Nói thường dùng 遅刻ちこく.
  • 時間外じかんがい

    ngoài giờ làm việc

    Hán Việtthời gian ngoại

    時間外じかんがいの電話でんわは、留守番電話るすばんでんわにつながります。

    Điện thoại ngoài giờ làm việc sẽ chuyển vào hộp thư thoại.

  • みなし残業ざんぎょう

    làm thêm giờ tính gộp (khoán sẵn)

    Hán Việttàn nghiệp

    給料きゅうりょうには月つき二十時間分にじゅうじかんぶんのみなし残業ざんぎょうが含ふくまれている。

    Lương đã gồm sẵn 20 giờ làm thêm khoán mỗi tháng.

    • みなす là "coi như": công ty "coi như" bạn đã làm thêm một số giờ và trả sẵn trong lương.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

早はやい (sớm) + 出でる (ra đi).

Nhóm 2Nghỉ phép6 từ

  • 忌引きびき

    nghỉ phép tang

    Hán Việtkỵ dẫn

    祖母そぼが亡なくなり、三日間みっかかん忌引きびきで休やすんだ。

    Bà mất nên tôi nghỉ phép tang ba ngày.

    • 不幸ふこう trong câu trên không phải "bất hạnh" chung chung mà là cách nói tránh "có người mất".
  • 慶弔けいちょう

    việc hiếu hỷ (mừng và viếng)

    Hán Việtkhánh điếu

    慶弔けいちょうの際さいは、総務部そうむぶに連絡れんらくしてください。

    Khi có việc hiếu hỷ, hãy báo cho phòng hành chính.

    • đồng âm, khác nghĩa: けいちょう 傾聴けいちょう (lắng nghe chăm chú) ở Từ vựng N2.
  • 慶弔休暇けいちょうきゅうか

    nghỉ phép hiếu hỷ

    Hán Việtkhánh điếu hưu hạ

    親戚しんせきに不幸ふこうがあったので、慶弔休暇けいちょうきゅうかを取とりたいです。

    Nhà họ hàng có chuyện buồn nên tôi muốn xin nghỉ phép hiếu hỷ.

    • đồng âm, khác nghĩa: けいちょう 傾聴けいちょう (lắng nghe chăm chú) ở Từ vựng N2.
  • 代休だいきゅう

    nghỉ bù

    Hán Việtđại hưu

    日曜にちように出勤しゅっきんした分ぶん、水曜すいように代休だいきゅうを取とった。

    Bù cho hôm Chủ nhật đi làm, tôi nghỉ bù vào thứ Tư.

  • 半休はんきゅう

    nghỉ nửa ngày

    Hán Việtbán hưu

    午後ごごは役所やくしょに行いくので、半休はんきゅうをもらった。

    Chiều phải lên cơ quan hành chính nên tôi xin nghỉ nửa ngày.

  • 休日出勤きゅうじつしゅっきん

    đi làm ngày nghỉ

    Hán Việthưu nhật xuất cần

    ゴールデンウィークは、交代こうたいで休日出勤きゅうじつしゅっきんがある。

    Dịp Golden Week có lịch luân phiên đi làm ngày nghỉ.

Nghỉ vì chuyện buồn hay chuyện vui?

忌引きびき

chỉ khi có người thân mất

cả chuyện vui (cưới) lẫn chuyện buồn (tang)

慶弔休暇けいちょうきゅうか

慶弔けいちょう = 慶けい mừng + 弔ちょう viếng

nội quy thường ghi số ngày theo từng trường hợp

Thấy chữ 弔ちょう (viếng) là chuyện tang; thấy 慶けい (mừng) là chuyện vui. 慶弔けいちょう gói cả hai.

Hỏi nhanh

Em gái sắp cưới, bạn muốn xin nghỉ. Loại nghỉ nào đúng?

忌引きびき chỉ dùng khi có tang; cưới là việc "mừng" (慶けい).

Nhóm 3Vắng mặt, nghỉ dài5 từ

  • 欠勤けっきん

    vắng mặt không đi làm

    Hán Việtkhiếm cần

    体調不良たいちょうふりょうで欠勤けっきんする場合ばあいは、始業前しぎょうまえに連絡れんらくすること。

    Nếu nghỉ làm vì không khoẻ thì phải báo trước giờ làm.

  • 無断欠勤むだんけっきん

    nghỉ làm không báo trước

    Hán Việtvô đoạn khiếm cần

    無断欠勤むだんけっきんが続つづくと、懲戒ちょうかいの対象たいしょうになる。

    Nghỉ không báo nhiều ngày liền sẽ bị xem xét kỷ luật.

    • 無断むだん = không xin phép. Ở công ty Nhật đây là lỗi rất nặng, nặng hơn nhiều so với đi muộn.
  • 休職きゅうしょく

    nghỉ việc dài hạn (vẫn giữ chỗ làm)

    Hán Việthưu chức

    彼かれは病気びょうきで半年間はんとしかん休職きゅうしょくしていた。

    Anh ấy đã nghỉ dài hạn nửa năm vì bệnh.

    • đồng âm, khác nghĩa: きゅうしょく 求職きゅうしょく (tìm việc) ở Từ vựng N3.
  • 復職ふくしょく

    trở lại làm việc sau thời gian nghỉ

    Hán Việtphục chức

    育児休業いくじきゅうぎょうを終おえて、四月しがつから復職ふくしょくした。

    Hết kỳ nghỉ nuôi con, chị ấy đi làm lại từ tháng Tư.

  • 欠員けついん

    thiếu người

    Hán Việtkhiếm viên

    急きゅうな退職たいしょくで欠員けついんが出でたため、募集ぼしゅうを始はじめた。

    Có người nghỉ việc đột ngột, thiếu người nên công ty đã bắt đầu tuyển.

Hỏi nhanh

急きゅうな退職たいしょくで( )が出でた。 · Có người nghỉ đột ngột nên … .

欠員けついんが出でる = có chỗ trống, thiếu người.

Nhóm 4Quy định làm việc5 từ

  • 服務ふくむ

    thi hành công vụ, làm việc theo quy định

    Hán Việtphục vụ

    入社時にゅうしゃじに服務規程ふくむきていを読よんで署名しょめいした。

    Khi vào công ty, tôi đọc quy định làm việc rồi ký tên.

    • Âm Hán Việt là "phục vụ" nhưng nghĩa KHÔNG phải phục vụ khách (tiếng Nhật nói 接客せっきゃく). 服務ふくむ là phục tùng nhiệm vụ: làm việc đúng quy định của nơi mình làm.
  • 就労しゅうろう

    đi làm, tham gia lao động

    Hán Việttựu lao

    安全あんぜんな就労環境しゅうろうかんきょうを整ととのえるのは、会社かいしゃの責任せきにんだ。

    Chuẩn bị môi trường làm việc an toàn là trách nhiệm của công ty.

  • 兼業けんぎょう

    làm kiêm nhiều nghề

    Hán Việtkiêm nghiệp

    兼業けんぎょうを認みとめる会社かいしゃでも、事前じぜんの届とどけ出でを求もとめることが多おおい。

    Kể cả công ty cho làm kiêm nghề cũng thường yêu cầu báo trước.

  • 私用しよう

    việc riêng

    Hán Việttư dụng

    勤務中きんむちゅうの私用しようの電話でんわは控ひかえてください。

    Trong giờ làm, xin hạn chế gọi điện việc riêng.

    • Cùng âm しよう với 使用しよう (sử dụng). Trong nội quy, 私用しよう hay đi với 電話でんわ, メール, 外出がいしゅつ.
  • 服装規定ふくそうきてい

    quy định về trang phục

    Hán Việtphục trang quy định

    服装規定ふくそうきていでは、夏なつはネクタイなしでも、よいとされている。

    Theo quy định trang phục, mùa hè không đeo cà vạt cũng được.

Hỏi nhanh

服務ふくむ nghĩa là gì?

Âm Hán Việt "phục vụ" dễ làm bạn đoán sai.

Nhóm 5Giữ bí mật4 từ

  • 守秘義務しゅひぎむ

    nghĩa vụ giữ bí mật

    Hán Việtthủ bí nghĩa vụ

    退職たいしょくした後あとも、守秘義務しゅひぎむは続つづく。

    Ngay cả sau khi nghỉ việc, nghĩa vụ giữ bí mật vẫn còn.

  • 機密きみつ

    bí mật quan trọng

    Hán Việtcơ mật

    この書類しょるいには、会社かいしゃの機密きみつが含ふくまれている。

    Tài liệu này có chứa bí mật quan trọng của công ty.

  • 漏洩ろうえい

    rò rỉ (bí mật, thông tin)

    Hán Việtlậu duệ

    顧客情報こきゃくじょうほうの漏洩ろうえいは、会社かいしゃの信用しんようを一瞬いっしゅんで失うしなわせる。

    Rò rỉ thông tin khách hàng làm công ty mất uy tín trong chớp mắt.

    • Báo chí hay viết 漏ろうえい vì chữ 洩えい khó. Chỉ dùng cho thông tin, bí mật; nước rò thì nói 水漏みずもれ.
  • 厳守げんしゅ

    giữ nghiêm (giờ giấc, quy định)

    Hán Việtnghiêm thủ

    集合時間しゅうごうじかんは厳守げんしゅでお願ねがいします。

    Xin đúng giờ tập trung tuyệt đối.

Hỏi nhanh

顧客情報こきゃくじょうほうの( )を防ふせぐ。 · Ngăn … thông tin khách hàng.

漏洩ろうえいを防ふせぐ = ngăn rò rỉ.

Nhóm 6Kỷ luật6 từ

  • 懲戒ちょうかい

    kỷ luật (xử phạt)

    Hán Việttrừng giới

    情報じょうほうを漏もらした社員しゃいんは、懲戒処分ちょうかいしょぶんを受うけた。

    Nhân viên làm lộ thông tin đã bị xử lý kỷ luật.

    • đồng âm, khác nghĩa: ちょうかい 聴解ちょうかい (nghe hiểu) ở Từ vựng N3.
  • 譴責けんせき

    khiển trách

    Hán Việtkhiển trách

    遅刻ちこくを繰くり返かえし、譴責処分けんせきしょぶんを受うけた。

    Đi muộn nhiều lần, anh ấy bị kỷ luật khiển trách.

  • 減給げんきゅう

    giảm lương (hình thức kỷ luật)

    Hán Việtgiảm cấp

    減給処分げんきゅうしょぶんを受うけて、来月らいげつの給料きゅうりょうが少すこし減へる。

    Bị kỷ luật giảm lương, lương tháng sau sẽ bị trừ một ít.

    • HV khung ghi "giảm cấp" (給きゅう = cấp, như cấp phát): giảm khoản được cấp, tức giảm lương.
  • 出勤停止しゅっきんていし

    đình chỉ đi làm

    Hán Việtxuất cần đình chỉ

    規則違反きそくいはんで、一週間いっしゅうかんの出勤停止しゅっきんていしになった。

    Vì vi phạm quy định, anh ấy bị đình chỉ đi làm một tuần.

  • 諭旨解雇ゆしかいこ

    buộc thôi việc (cho phép tự xin nghỉ để giữ thể diện)

    Hán Việtdụ chỉ giải cố

    深ふかく反省はんせいしていたため、懲戒解雇ちょうかいかいこではなく諭旨解雇ゆしかいことなった。

    Vì đã hối lỗi sâu sắc nên người đó bị buộc thôi việc, chứ không bị sa thải kỷ luật.

  • 辞表じひょう

    đơn từ chức

    Hán Việttừ biểu

    部長ぶちょうは責任せきにんを取とって辞表じひょうを提出ていしゅつした。

    Trưởng phòng nhận trách nhiệm và nộp đơn từ chức.

    • Thường dùng cho người có chức vụ; nhân viên thường nộp 退職届たいしょくとどけ (đơn thôi việc).

Kỷ luật từ nhẹ đến nặng

Nội quy công ty Nhật thường xếp hình phạt từ nhẹ đến nặng. Tên gọi, số bậc mỗi công ty một khác; thứ tự hay gặp như dưới đây.

BậcNghĩa
譴責けんせきkhiển trách, phải viết bản kiểm điểm
減給げんきゅうtrừ một phần lương
出勤停止しゅっきんていしkhông được đi làm một thời gian, không lương
諭旨解雇ゆしかいこbuộc thôi việc nhưng cho tự nộp đơn
懲戒解雇ちょうかいかいこsa thải kỷ luật — nặng nhất
規則きそくに違反いはんすると、始末書しまつしょを書かかなければならない。Vi phạm nội quy thì phải viết bản kiểm điểm.

始末書しまつしょ (bản kiểm điểm) là tờ giấy đi kèm 譴責けんせき — viết lại chuyện gì đã xảy ra và hứa không tái phạm.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhắc lạiTừ giờ làm, nghỉ phép, làm thêm giờDạy chính ở: Từ vựng N2 · Xã hội 2 · lao động; Từ vựng N2 · Người đi làm mới

Từ chung về giờ làm, nghỉ phép có lương (有給休暇ゆうきゅうきゅうか — nghỉ phép có lương), làm thêm giờ (残業ざんぎょう — làm thêm giờ) bạn đã học ở Từ vựng N2. Bài này học lớp từ "của nội quy": 半休はんきゅう, 代休だいきゅう, みなし残業ざんぎょう.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Điều quý hơn tiền

Hai giờ chiều, ông Mori đọc tới điều giữ bí mật của bản nội quy. Nakamura nghiêng sang Hine thì thầm.

  1. Ông Mori

    第十二条だいじゅうにじょう、守秘義務しゅひぎむ。お客様きゃくさまの情報じょうほうは、お金かねより大切たいせつです。

    Điều 12, nghĩa vụ giữ bí mật. Thông tin của khách hàng quý hơn tiền.

  2. Nakamura

    ねえ、ヒネさん。「けんせき」って何なに?

    Này Hine, "けんせき" là gì thế?

  3. Hine

    うーん、「叱しかられる」くらいの意味いみじゃない?

    Ừm, chắc nghĩa kiểu "bị mắng" thôi nhỉ?

  4. Ông Mori

    ヒネさん、近ちかいですね。でも、もっと重おもいですよ。譴責けんせきは最初さいしょの正式せいしきな懲戒ちょうかいで、始末書しまつしょを書かきます。

    Gần đúng đấy, Hine. Nhưng nặng hơn nhiều. Khiển trách là hình phạt chính thức đầu tiên, phải viết bản kiểm điểm.

  5. Hine

    失礼しつれいしました。では、減給げんきゅうはその次つぎですか。

    Cháu xin lỗi ạ. Vậy giảm lương là bậc tiếp theo ạ?

  6. Ông Mori

    そうです。でも、守秘義務しゅひぎむを守まもっていれば、どれも関係かんけいありません。

    Đúng vậy. Nhưng cứ giữ đúng nghĩa vụ bí mật thì chẳng bậc nào liên quan cả.

  7. Nakamura

    よかった。社外秘しゃがいひの資料しりょうは、絶対ぜったいに持もち出ださないようにしよう。

    May quá. Tài liệu mật thì nhất định không mang ra ngoài nhé.

Nghe xong, trả lời

Hine đoán けんせき là gì?

Hine nói 「叱しかられる」くらい (chắc kiểu "bị mắng"). Ông Mori bảo gần đúng nhưng nặng hơn.

Nghe xong, trả lời

Theo ông Mori, cái gì quý hơn tiền?

お客様きゃくさまの情報じょうほうは、お金かねより大切たいせつです (thông tin khách quý hơn tiền).

Hine mách nhỏ

Âm Hán Việt của ふくむ là "phục vụ", mình đoán ngay là chuyện phục vụ khách — sai. Còn けんせき thì đúng là "khiển trách", nhưng ở công ty Nhật nó là hình phạt chính thức, phải viết しまつしょ. Đọc nội quy, đừng tin âm Hán Việt quá nhanh.

Đọc ngoài đời

  • 社外秘しゃがいひ

    Con dấu đỏ ở góc tài liệu nội bộ. Thấy chữ này là không được gửi, chụp, mang ra ngoài công ty.

  • 忌引きびき

    Ô chọn trên tờ đơn xin nghỉ ở công ty, trường học, cạnh ô ゆうきゅう (phép có lương).

  • 時間外受付じかんがいうけつけ

    Biển ở cửa bệnh viện: chỗ tiếp nhận ngoài giờ khám thường.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã đọc xong nội quy

Tài liệu "mật, không được ra ngoài công ty" tuyệt đối không được mang ra khỏi công ty.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 3 · Đào tạo nhân viên mới

Thứ Tư 3/4. Anh đào tạo viên dạy cúi chào đúng góc và đưa danh thiếp bằng hai tay. Hine cúi chào chuẩn, nhưng lúc nói tên thì giọng nhỏ quá.

Lật trang sau

李下りかに冠かんむりを正たださず。Dưới gốc mận đừng sửa mũ — đừng làm điều dễ bị nghi.

← Về trang khoá Từ vựng N1