Bài 1· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút
文献tài liệu tham khảo (sách, bài viết)Lớp thượng cấp
Sáng nay nắng, hoa anh đào rụng gần hết, khoảng 17 độ. Buổi thứ hai của lớp thượng cấp, cô giáo phát đề bài báo cáo cuối năm: 8.000 chữ, phải trích dẫn tài liệu. ワン quay sang hỏi Hine ぶんけん là gì.
- 30 từ mới
- học thuật, bài báo cáo, luận điểm
- Hiểu đề bài báo cáo ở trình độ thượng cấp: tìm tài liệu, trích dẫn, lập luận, phân tích.
Trang 1 / 75
Cảnh 1 · Thứ Tư 11/4/2029, 9 giờ sáng
Đề bài tám nghìn chữ
Tờ đề bài ghi: chọn một đề tài, tìm tài liệu, viết 8.000 chữ, có phần phân tích của mình. Hine mở cuốn sổ từ năm thứ tư, trang đầu ghi: tài liệu, luận cứ, phân tích. Bấm từng món trên bàn để nghe tên.
Đoán thử 3 từ
Ba từ này có âm Hán Việt quen tai. Đoán thử nghĩa — có một từ đánh lừa người Việt.
01
仮説
Hán Việtgiả thuyết
Âm Hán Việt trùng nghĩa:
かせつ là giả thuyết. 02
文献
Hán Việtvăn hiến
Bẫy nhẹ: "văn hiến" tiếng Việt là văn hoá lâu đời, còn
ぶんけん là sách, bài viết dùng để nghiên cứu. 03
考察
Hán Việtkhảo sát
Bẫy lớn: tiếng Việt "khảo sát" là đi điều tra, còn
こうさつ là phần mình suy xét, phân tích.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- ろんぶんluận văn, bài nghiên cứu
- けつろんkết luận
- いんようtrích dẫn
- ようやくtóm tắt
- だんらくđoạn văn
Nhóm 1Tài liệu và nguồn trích5 từ
文献
tài liệu tham khảo (sách, bài viết)
この
テーマについての 文献を 図書館で 探した。 Tôi đã tìm tài liệu về đề tài này ở thư viện.
- Hán Việt "văn hiến" nhưng tiếng Nhật chỉ tài liệu nghiên cứu, không phải văn hoá.
出典
nguồn trích (sách, trang lấy câu trích)
引用した文には、
必ず 出典を 書くこと。 Câu đã trích thì nhất định phải ghi nguồn.
- đồng âm, khác nghĩa:
しゅってん viết bằng chữ khác là "mở gian hàng" (Từ vựng N3).
- đồng âm, khác nghĩa:
参照
tham chiếu, xem thêm
くわしくは
次の ページを 参照してください。 Chi tiết xin xem thêm ở trang sau.
脚注
chú thích cuối trang
言葉の
説明は 脚注に 書きました。 Phần giải thích từ, tôi viết ở chú thích cuối trang.
一次資料
tư liệu gốc (tư liệu bậc một)
当時の
新聞は 大切な 一次資料だ。 Báo chí thời đó là tư liệu gốc quý.
Hai từ Hán Việt đánh lừa
ぶんけん (văn hiến) không phải nền văn hoá, mà là sách, bài báo bạn đọc để viết bài.
Gặp từ Hán Việt quen tai ở N2, đọc cả câu rồi mới đoán nghĩa.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しゅってん là chỗ lấy câu trích: sách nào, trang nào.
Nhóm 2Lập luận5 từ
論拠
luận cứ, cơ sở lập luận
論拠が
弱いと、 意見は 伝わらない。 Luận cứ yếu thì ý kiến không thuyết phục được ai.
論じる
bàn luận, luận về
環境と
経済の 関係について 論じる。 Bàn luận về quan hệ giữa môi trường và kinh tế.
論旨
ý chính của lập luận
論旨が
はっきりしている 文章は 読みやすい。 Bài viết có ý lập luận rõ ràng thì dễ đọc.
論証
lập luận chứng minh
データを
使って 自分の 考えを 論証する。 Dùng số liệu để lập luận chứng minh ý kiến của mình.
論述
trình bày lập luận (bằng văn)
試験には
論述問題が 一つある。 Bài thi có một câu trình bày lập luận (tự luận).
Hỏi nhanh
「論拠」 nghĩa là gì?
ろんきょ là chỗ dựa cho ý kiến: số liệu, tài liệu.
Nhóm 3Phân tích5 từ
考察
phân tích, bàn luận (phần nhận xét trong bài viết)
集めた
資料をもとに、 自分の 考察を 書きます。 Dựa vào tư liệu đã thu thập, tôi viết phần phân tích của mình.
- tiếng Việt "khảo sát" là đi điều tra; tiếng Nhật
こうさつ là suy xét, phân tích.
- tiếng Việt "khảo sát" là đi điều tra; tiếng Nhật
分析
phân tích
アンケートの
結果を 分析した。 Tôi đã phân tích kết quả phiếu hỏi ý kiến.
仮説
giả thuyết
まず
仮説を 立てて、 それから 調べる。 Trước tiên đặt giả thuyết, rồi mới tìm hiểu.
実証
chứng minh bằng thực tế
この
仮説は まだ 実証されていない。 Giả thuyết này vẫn chưa được chứng minh bằng thực tế.
定義
định nghĩa
「若者」の
定義は 人によって 違う。 Định nghĩa "người trẻ" mỗi người một khác.
Hỏi nhanh
「この
Giả thuyết thì chờ được
Nhóm 4Viết thành bài6 từ
要旨
ý chính (của bài)
論文の
要旨を 二百字で まとめる。 Tóm ý chính của bài nghiên cứu trong 200 chữ.
概要
khái quát, nội dung chính
発表の
概要を 先に 説明します。 Tôi xin nói khái quát bài trình bày trước.
草稿
bản nháp (bài viết)
草稿を
三回書き直した。 Tôi đã viết lại bản nháp ba lần.
体裁
hình thức trình bày; vẻ bề ngoài
内容だけでなく、
体裁も 大切だ。 Không chỉ nội dung, hình thức trình bày cũng quan trọng.
剽窃
đạo văn
他人の
文を そのまま 使うと、 剽窃に なる。 Dùng nguyên văn câu của người khác là thành đạo văn.
文脈
mạch văn, ngữ cảnh
知らない
言葉は 文脈から 意味を 考える。 Từ chưa biết thì đoán nghĩa từ ngữ cảnh.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Người hướng dẫn và giới học thuật5 từ
論文指導
hướng dẫn luận văn
毎週木曜日に
論文指導が ある。 Thứ Năm hằng tuần có buổi hướng dẫn luận văn.
指導教員
giảng viên hướng dẫn
指導教員に
草稿を 見てもらった。 Tôi nhờ giảng viên hướng dẫn xem bản nháp.
研究室
phòng nghiên cứu; nhóm nghiên cứu của một thầy cô
先輩は
大学の 研究室で 実験をしている。 Đàn anh đang làm thí nghiệm ở phòng nghiên cứu của trường đại học.
学術
học thuật
学術雑誌に
載った 論文を 読んだ。 Tôi đọc bài nghiên cứu đăng trên tạp chí học thuật.
学説
học thuyết
この
学説には 反対する人も 多い。 Học thuyết này cũng có nhiều người phản đối.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しどう (hướng dẫn) +
Nhóm 6Đi tìm tư liệu4 từ
資料収集
thu thập tư liệu
資料収集に
二週間かかった。 Thu thập tư liệu mất hai tuần.
先行研究
các nghiên cứu đã có trước
まず
先行研究を 読んで、 何が わかっているか 調べる。 Trước tiên đọc các nghiên cứu đã có, xem điều gì đã được biết.
実地調査
khảo sát thực địa
商店街で
実地調査をした。 Tôi đã khảo sát thực địa ở khu phố mua sắm.
- "khảo sát" theo nghĩa tiếng Việt (đi tận nơi xem) là
じっちちょうさ, không phải こうさつ.
- "khảo sát" theo nghĩa tiếng Việt (đi tận nơi xem) là
徹底的
triệt để, kỹ lưỡng đến cùng
間違いがないか、
徹底的に 調べた。 Tôi đã soát kỹ đến cùng xem có sai sót không.
Hỏi nhanh
Muốn nói "đi khảo sát thực địa ở khu phố", dùng từ nào?
Đi tận nơi xem là
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đề bài báo cáo cuối năm
Cô giáo đọc đề bài cho cả lớp.
Cô giáo
学年末の
レポートは 八千字です。 テーマを 一つ選んでください。 Bài báo cáo cuối năm dài 8.000 chữ. Các em chọn một đề tài.
論拠と
なる 文献を 三つ 以上引用してください。 Hãy trích dẫn từ ba tài liệu trở lên làm luận cứ.
ワン
ねえ、
文献って何の こと? Này, ぶんけん là gì thế?
Hine
本や
論文の ことだよ。 調べるときに 使う 資料。 Là sách với bài nghiên cứu đấy. Tư liệu dùng khi tìm hiểu.
ワン
じゃあ、
ネットの 記事も いい? Vậy bài báo trên mạng cũng được à?
Hine
出典が
はっきりしていれば、 いいと 思う。 Mình nghĩ được, nếu nguồn trích rõ ràng.
Cô giáo
最後に、
自分の 考察を 必ず書いてください。 Cuối bài, nhất định phải viết phần phân tích của mình.
ワン
中国語の
「考察」は、 現地を 見に 行く 意味も あるんだけど。 Chữ này trong tiếng Trung còn có nghĩa là đi xem tận nơi nữa cơ.
Hine
ベトナム語の
「カオ サット」も 同じ。 でも、 ここでは 「自分で 分析すること」 だよ。 Tiếng Việt "khảo sát" cũng vậy. Nhưng ở đây là "tự mình phân tích".
Cô giáo
他人の
文を そのまま 写すのは 剽窃です。 気を つけましょう。 Chép nguyên văn câu của người khác là đạo văn. Các em cẩn thận nhé.
Nghe xong, trả lời
Cô giáo yêu cầu trích dẫn bao nhiêu tài liệu?
Cô nói
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, bài báo trên mạng dùng được khi nào?
Hine nói
Hine mách nhỏ
Hồi đầu năm thứ tư, thấy
こうさつ là mình nghĩ ngay tới "khảo sát" — đi điều tra. Bản nháp đầu tiên, phần こうさつ của mình toàn kể đã đi đâu, hỏi ai. Cô gạch đỏ và viết bên lề: "あなたは どう かんがえますか " (Em nghĩ thế nào?). Từ đó mình nhớ luôn.
Đọc ngoài đời
- 参考文献
Mục cuối bài báo cáo, luận văn, liệt kê sách và bài đã dùng (tài liệu tham khảo). Đọc さんこうぶんけん.
- 要旨
Ô đầu của bài nghiên cứu hay đề thi viết: tóm ý chính, thường giới hạn số chữ. Đọc ようし.
- 出典
Dòng chữ nhỏ dưới bảng số liệu, ảnh trên báo: cho biết lấy từ đâu (nguồn). Đọc しゅってん.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nhận đề bài báo cáo cuối năm
論拠と
Hãy trích dẫn từ ba tài liệu trở lên làm luận cứ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
千里の

