Bài 2· Chặng 1 · Năm cuối· 20 phút
就職活動việc tìm việcTìm việc kiểu Nhật
Chiều nhiều mây, khoảng 16 độ. Nhân viên phòng việc làm chiếu lịch tìm việc của sinh viên năm cuối: tháng Ba mở đơn, tháng Sáu phỏng vấn, tháng Mười báo trúng tuyển. Sato ngồi cạnh ghi kín hai trang.
- 30 từ mới
- lịch tìm việc, hồ sơ, tuyển chọn
- Đọc được lịch tìm việc kiểu Nhật: tin tuyển dụng, vòng thi, báo trúng tuyển.
Trang 2 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 13/4/2029, 4 giờ chiều
Một năm tìm việc trên một màn chiếu
Màn chiếu hiện một dải lịch dài từ tháng Ba tới tháng Mười. Hine không kịp hiểu hết, chỉ chép các từ trên bảng chiếu, về nhà tra nghĩa từng từ. Bấm từng ô theo thứ tự tháng.
Đoán thử 3 từ
Từ tìm việc toàn chữ Hán. Đọc âm Hán Việt rồi đoán.
01
初任給
Hán Việtsơ nhiệm cấp
"sơ" là đầu, "nhiệm" là nhận việc, "cấp" là tiền trả: tháng lương đầu tiên.
02
就職難
Hán Việttựu chức nạn
"nạn" ở đây là khó khăn, không phải tai nạn.
03
雇用
Hán Việtcố dụng
"cố" (thuê) + "dụng" (dùng): thuê người làm việc.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- しゅうしょくxin được việc, vào làm
- りれきしょsơ yếu lý lịch
- さいようtuyển dụng, nhận vào làm
- しぼうnguyện vọng
Nhóm 1Lịch tìm việc5 từ
就職活動
việc tìm việc (就活)
大学三年生の
冬から 就職活動を 始める人が 多い。 Nhiều người bắt đầu tìm việc từ mùa đông năm ba đại học.
- nói tắt là
しゅうかつ — sinh viên Nhật gần như chỉ nói しゅうかつ.
- nói tắt là
就活生
sinh viên đang tìm việc
駅の
前は、 スーツを 着た就活生で いっぱいだった。 Trước ga toàn sinh viên đi tìm việc mặc vest.
解禁
bỏ lệnh cấm; bắt đầu được phép (mở mùa tuyển)
三月に
なると、 募集の 情報が 解禁される。 Sang tháng Ba, thông tin tuyển dụng được phép công bố.
企業説明会
buổi giới thiệu của một công ty
来週、
旅行会社の 企業説明会に 行く。 Tuần sau tôi đi buổi giới thiệu của một công ty du lịch.
締め切り日
ngày hết hạn nộp
書類の
締め切り日は 今月の 末です。 Hạn nộp hồ sơ là cuối tháng này.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
かい (giải) +
Nhóm 2Đọc tin tuyển dụng5 từ
募集要項
thông tin tuyển dụng (bảng điều kiện)
募集要項を
よく読んでから 応募する。 Đọc kỹ thông tin tuyển dụng rồi mới ứng tuyển.
応募資格
điều kiện ứng tuyển
応募資格は
「日本語で 仕事が できる人」 です。 Điều kiện ứng tuyển là "người làm việc được bằng tiếng Nhật".
初任給
lương khởi điểm (tháng lương đầu)
この
会社の 初任給は 二十五万円です。 Lương khởi điểm của công ty này là 250.000 yên.
総合職
nhân viên tổng hợp (có thể lên quản lý, bị điều chuyển)
総合職は
転勤が あることが 多い。 Nhân viên tổng hợp thường bị điều chuyển nơi làm.
一般職
nhân viên văn phòng thông thường
一般職は
主に 事務の 仕事を する。 Nhân viên văn phòng thông thường chủ yếu làm việc hành chính.
そうごうしょく hay
Tin tuyển dụng ở Nhật thường chia hai hướng. Đọc kỹ trước khi nộp, vì đường thăng tiến và chuyện chuyển nơi làm khác nhau.
そうごうしょく
Việc: nhiều mảng, sau có thể lên quản lý
Chuyển nơi làm: thường có
いっぱんしょく
Việc: việc văn phòng, hỗ trợ
Chuyển nơi làm: thường không
Hỏi nhanh
Muốn biết "người như thế nào được nộp đơn", xem mục nào?
おうぼしかく là điều kiện để được ứng tuyển.
Nhóm 3Hồ sơ và các vòng thi5 từ
応募書類
hồ sơ ứng tuyển
応募書類は
メールで 送ってください。 Hồ sơ ứng tuyển xin gửi qua email.
適性検査
bài kiểm tra năng lực, tính cách
適性検査には、
性格についての 質問も ある。 Bài kiểm tra năng lực có cả câu hỏi về tính cách.
筆記試験
thi viết
筆記試験に
通ったら、 次は 面接だ。 Qua thi viết thì tiếp theo là phỏng vấn.
- Hán Việt "thí nghiệm" nhưng
しけん là kỳ thi, không phải làm thí nghiệm.
- Hán Việt "thí nghiệm" nhưng
選考過程
các vòng xét tuyển
選考過程は
会社によって 違う。 Các vòng xét tuyển mỗi công ty một khác.
最終面接
phỏng vấn vòng cuối
最終面接に
通れば、 内々定がもらえます。 Qua được phỏng vấn vòng cuối thì sẽ nhận được báo trúng tuyển không chính thức.
Hỏi nhanh
「( )に
Vòng "qua được" trước phỏng vấn là thi viết.
Nhóm 4Kết quả5 từ
選考結果
kết quả xét tuyển
選考結果は
一週間以内に メールで 知らせます。 Kết quả xét tuyển sẽ báo qua email trong vòng một tuần.
採否
tuyển hay không tuyển
採否にかかわらず、
結果は 連絡します。 Dù tuyển hay không, chúng tôi đều báo kết quả.
内々定
báo trúng tuyển không chính thức (trước ngày 1/10)
六月に
内々定を もらう 学生も 多い。 Nhiều sinh viên nhận báo trúng tuyển không chính thức vào tháng Sáu.
- ないてい (Từ vựng N3) là báo trúng tuyển chính thức hơn.
内定式
lễ trao báo trúng tuyển (1/10)
十月一日に
内定式が ある。 Ngày 1/10 có lễ trao báo trúng tuyển.
採用枠
chỉ tiêu tuyển
今年は
採用枠が 去年より 少ない。 Năm nay chỉ tiêu tuyển ít hơn năm ngoái.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Người tuyển và cách tuyển6 từ
採用担当
người phụ trách tuyển dụng
採用担当の
方に 質問の メールを 送った。 Tôi đã gửi email hỏi người phụ trách tuyển dụng.
人事部
phòng nhân sự
人事部から
面接の 案内が 届いた。 Thư mời phỏng vấn của phòng nhân sự đã tới.
通年採用
tuyển quanh năm
通年採用の
会社なら、 卒業してからでも 応募できる。 Công ty tuyển quanh năm thì tốt nghiệp rồi vẫn ứng tuyển được.
雇用
thuê làm, tuyển dụng (lao động)
観光業は
地方に 雇用を 生み 出している。 Ngành du lịch đang tạo việc làm cho các địa phương.
雇用形態
hình thức tuyển dụng (chính thức, hợp đồng…)
雇用形態の
欄には 「正社員」と 書いてある。 Ô hình thức tuyển dụng ghi "nhân viên chính thức".
試用期間
thời gian thử việc
最初の
三か 月は 試用期間です。 Ba tháng đầu là thời gian thử việc.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しよう (dùng thử) +
Nhóm 6Chuyện việc làm trên báo4 từ
既卒
người đã tốt nghiệp (chưa đi làm)
既卒でも
応募できる 会社が 増えている。 Công ty nhận cả người đã tốt nghiệp ứng tuyển đang tăng lên.
就職率
tỉ lệ có việc làm
この
大学の 就職率は 九十八 パーセントだ。 Tỉ lệ có việc làm của trường đại học này là 98%.
就職難
khó tìm việc
昔、
就職難の 時代が あった。 Ngày trước từng có thời khó tìm việc.
離職
nghỉ việc
入社して
三年以内に 離職する人も いる。 Có người nghỉ việc trong vòng ba năm sau khi vào công ty.
Hỏi nhanh
「既卒」 là ai?
き (đã) +
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Buổi hướng dẫn tìm việc
Nhân viên phòng việc làm giảng cho du học sinh. Sato ngồi cạnh Hine, vừa ghi vừa giải thích nhỏ.
Nhân viên
皆さんの
就職活動の スケジュールを 説明します。 Tôi xin giải thích lịch tìm việc của các bạn.
三月に
募集が 始まって、 六月から 面接、 十月に 内定です。 Tháng Ba bắt đầu tuyển, từ tháng Sáu phỏng vấn, tháng Mười báo trúng tuyển.
Hine
ねえ、
内々定って何? Này, ないないてい là gì vậy?
Sato
十月より
前に もらう 「採用する つもりです」 っていう 連絡だよ。 Là lời công ty báo "chúng tôi định tuyển bạn", nhận trước tháng Mười đó chị.
Nhân viên
募集要項で
初任給と 勤務地を 確認しましょう。 Hãy xem lương khởi điểm và nơi làm việc trong thông tin tuyển dụng.
留学生の
皆さんは、 応募資格も よく見てください。 Các bạn du học sinh nhớ xem kỹ cả điều kiện ứng tuyển.
Hine
すみません。
適性検査は 日本語だけですか。 Xin lỗi ạ. Bài kiểm tra năng lực chỉ có tiếng Nhật thôi ạ?
Nhân viên
会社によりますが、
ほとんど 日本語です。 Tuỳ công ty, nhưng hầu hết là tiếng Nhật.
Sato
わたし、
もう 二ページも 書いちゃった。 Em ghi kín hai trang rồi.
Hine
わたしは
言葉だけ。 帰ってから 一つずつ 調べる。 Chị chỉ chép từ thôi. Về nhà tra từng từ một.
Nghe xong, trả lời
Theo nhân viên, phỏng vấn bắt đầu từ tháng mấy?
六月から
Nghe xong, trả lời
Nhân viên dặn du học sinh xem kỹ thêm mục nào?
応募資格も
Hine mách nhỏ
Hôm đó mình nghe
ないないてい mà tưởng người ta nói lắp. Hoá ra "ない " lặp hai lần là "chưa chính thức" của "chưa chính thức". Mình về dán lịch tìm việc lên tường, cạnh cái lịch ca làm ở ひまわり.
Đọc ngoài đời
- 募集要項
Trang tuyển dụng trên mạng của mỗi công ty: bảng điều kiện, lương, nơi làm (thông tin tuyển dụng). Đọc ぼしゅうようこう.
- 初任給
Dòng lương trong tin tuyển dụng cho sinh viên mới ra trường (lương khởi điểm). Đọc しょにんきゅう.
- 内定式
Tin thời sự đầu tháng Mười: ảnh hàng trăm sinh viên mặc vest ở lễ của công ty lớn (lễ trao báo trúng tuyển). Đọc ないていしき.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã chép xong lịch tìm việc
募集要項で
Hãy xem lương khởi điểm và nơi làm việc trong thông tin tuyển dụng.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
石の
