Bài 13· Chặng 3 · Mùa đông Thượng Hải· 16 phút

冬至Dōngzhì我们wǒmen吃chī汤圆tāngyuán。Đông chí ăn bánh trôi

Thứ Tư 22/12, rét, khoảng 3 độ. Tối qua Hine viết thiệp chúc Đông chí gửi dì Trương; tối nay dì bưng một nồi lớn từ nhà tới, gọi lưu học sinh xuống bếp chung tầng 1. Trong nồi là thứ Hine tưởng chỉ có ở quê nhà. Được người lớn mời ăn: nếm thế nào, khen thế nào — và no rồi thì từ chối sao cho khỏi phật lòng?

  • Hỏi và kể món ăn ngày lễ; mời người khác ăn, khen món; kể thói quen ăn uống ở quê
  • No rồi thì cảm ơn và xin thôi cho phải phép

Cảnh 1 · T4 22/12/2027

Nồi bánh trôi của dì Trương

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu Hine dùng khi muốn xin thôi.

  1. 7 giờ tối, bếp chung tầng 1. Cửa kính mờ hơi nước. Dì Trương đặt lên bàn một nồi lớn, nắp còn nghi ngút khói.
  2. Dì Trương

    今天Jīntiān是shì冬至Dōngzhì。

    Hôm nay là Đông chí.

  3. 冬至Dōngzhì我们wǒmen吃chī汤圆tāngyuán。你们Nǐmen尝尝chángchang!

    Đông chí chúng tôi ăn bánh trôi. Các cháu nếm thử đi!

  4. Anna

    汤圆Tāngyuán是shì什么shénme?

    Bánh trôi là gì ạ?

  5. Dì múc ra hai bát: những viên bột nếp trắng tròn trong nước nóng. Hine cắn một miếng, nhân vừng đen chảy ra, ngọt và thơm.
  6. Hine

    真Zhēn好吃hǎochī!

    Ngon thật!

  7. Anna

    太Tài好吃hǎochī了le!阿姨Āyí,我wǒ还hái要yào!

    Ngon quá! Dì ơi, cháu ăn nữa!

  8. Dì Trương

    在Zài北方běifāng,冬至Dōngzhì吃chī饺子jiǎozi。在Zài上海Shànghǎi,我们wǒmen吃chī汤圆tāngyuán。

    Ở phía bắc, Đông chí ăn sủi cảo. Ở Thượng Hải, chúng tôi ăn bánh trôi.

  9. Hine

    越南Yuènán也yě有yǒu汤圆tāngyuán,但是dànshì不bú在zài冬至Dōngzhì吃chī。

    Việt Nam cũng có bánh trôi, nhưng không ăn vào Đông chí.

  10. Dì Trương

    那Nà你们nǐmen冷lěng的de时候shíhou吃chī什么shénme?

    Thế lúc trời lạnh các cháu ăn gì?

  11. Hine

    在Zài顺化Shùnhuà,冷lěng的de时候shíhou我们wǒmen喜欢xǐhuan吃chī牛肉粉niúròu fěn。

    Ở Huế, lúc lạnh chúng cháu thích ăn bún bò.

  12. Bát của Hine đã hết. Dì Trương cầm muôi, định múc thêm.
  13. Dì Trương

    希妮Xīnī,再zài吃chī一yì碗wǎn!

    Hine, ăn thêm bát nữa!

  14. Hine

    不客气Bú kèqi!

    nói nhầm

    "Không có gì ạ!"

  15. 谢谢Xièxie阿姨āyí,我wǒ不bù吃chī了le。

    Cháu cảm ơn dì, cháu không ăn nữa ạ.

  16. Dì Trương cười, quay sang múc cho Anna — Anna đã sang bát thứ ba.
  17. Anna

    阿姨Āyí,汤圆tāngyuán真zhēn好吃hǎochī!

    Dì ơi, bánh trôi ngon thật!

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Sáu câu bên nồi bánh trôi

Báo ngày lễ → kể món → mời → khen → so với quê → kể thói quen ở quê. Bấm từng câu để nghe.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

今天是冬至。

Jīntiān shì Dōngzhì.

Hôm nay là Đông chí.

dì Trương gọi xuống bếp

你们尝尝!

Nǐmen chángchang!

Các cháu nếm thử đi!

mời ăn

谢谢Xièxie阿姨āyí!Cháu cảm ơn dì!

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

冬至我们吃汤圆。

Dōngzhì wǒmen chī tāngyuán.

Đông chí chúng tôi ăn bánh trôi.

kể món ngày lễ

真好吃!

Zhēn hǎochī!

Ngon thật!

khen món

越南也有汤圆,但是不在冬至吃。

Yuènán yě yǒu tāngyuán, dànshì bú zài Dōngzhì chī.

Việt Nam cũng có bánh trôi, nhưng không ăn vào Đông chí.

so với quê

在顺化,冷的时候我们喜欢吃牛肉粉。

Zài Shùnhuà, lěng de shíhou wǒmen xǐhuan chī niúròu fěn.

Ở Huế, lúc lạnh chúng tôi thích ăn bún bò.

kể thói quen ăn uống

Bẫy của người Việt

你们Nǐmen尝尝chángchang!

尝 cháng có Hán Việt "thường" — nhưng nghĩa là nếm, không phải "thường ngày" (thường ngày là chữ khác: 常 cháng). Hai chữ cùng đọc cháng, cùng Hán Việt "thường", chỉ khác mặt chữ. Hán Việt → tiếng Trung là xu hướng (tham khảo): gặp âm "thường" phải nhìn chữ mới biết nghĩa. Còn chữ lặp lại thì chữ sau đọc nhẹ: chángchang.

Hine mách nhỏ: Mình tưởng dì bảo "các cháu thường ăn" — hoá ra dì mời nếm.

Nhắc lại尝尝chángchang (nếm thử)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Xem thử, sạch sẽ

Lặp động từ = làm thử một chút: 尝尝 chángchang (nếm thử), 看看 kànkan (xem thử). Lời mời nghe nhẹ nhàng hơn.

Nhắc lại虽然suīrán … 但是dànshì … (tuy… nhưng…)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Tuy lạnh nhưng vui

Bài này dùng nửa sau: 越南也有汤圆,但是不在冬至吃 Yuènán yě yǒu tāngyuán, dànshì bú zài Dōngzhì chī (Việt Nam cũng có bánh trôi, nhưng không ăn vào Đông chí).

Nhắc lại… 的时候de shíhou (lúc …)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Cười mà nói

冷的时候 lěng de shíhou (lúc lạnh): việc / trạng thái + 的时候 de shíhou, đặt trước việc làm.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:黑芝麻汤圆hēi zhīma tāngyuán
    bánh trôi nhân vừng đen — túi bánh trôi đông lạnh ở siêu thị
  • nhãn, thẻ ghi chữ:花生汤圆huāshēng tāngyuán
    bánh trôi nhân lạc — túi bánh trôi đông lạnh ở siêu thị
  • nhãn, thẻ ghi chữ:鲜肉汤圆xiānròu tāngyuán
    bánh trôi nhân thịt (vị mặn, hay gặp ở Thượng Hải) — túi bánh trôi đông lạnh ở siêu thị

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Được mời ăn: nếm, khen, cảm ơn, xin thôi

Máy đóng vai dì Trương. Sáu lượt, từ lúc được mời tới lúc no.

Dì Trương múc cho bạn một bát bánh trôi.

Món nào, dịp nào

Bốn món, bốn dịp: nối cho đúng. Mỗi lượt cho một dịp, bạn chọn món hợp với dịp đó.

Bốn món trên bàn: A đĩa sủi cảo; B bát bánh trôi trắng trong nước nóng; C hai chiếc bánh trung thu; D chiếc bánh chưng vuông gói lá dong.

Dịp: Đông chí ở phía bắc Trung Quốc. Món A–D nào hợp?

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Món nào, dịp nào — và món quê bạn

Bốn món, bốn dịp: nối cho đúng. Rồi kể hai câu về món ăn lúc trời lạnh ở quê bạn.

Món quê bạn lúc trời lạnh

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 在Zài顺化Shùnhuà,冷lěng的de时候shíhou我们wǒmen喜欢xǐhuan吃chī牛肉粉niúròu fěn。Ở Huế, lúc lạnh chúng tôi thích ăn bún bò.
    Mẫu

  • 牛肉粉Niúròu fěn很hěn好吃hǎochī。Bún bò rất ngon.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe dì Trương nói, chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Đông chí chúng tôi ăn bánh trôi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · Thứ Năm 23/12 · 7 giờ tối

“你Nǐ哪儿nǎr不bù舒服shūfu?”

"Em khó chịu ở đâu?" Nộp xong bài viết cuối học kỳ, Hine và Anna lật lại ảnh một tháng qua: phòng y tế, hộp cháo, chợ ngõ, nồi bánh trôi. Anna đố: ảnh nào, câu nào?

Vào bài sau

民Mín以yǐ食shí为wéi天tiān。Dân lấy cái ăn làm trời.

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 2