Bài 5· Chặng 2 · Đi đây đi đó· 16 phút

请问Qǐngwèn,外滩Wàitān怎么zěnme走zǒu?Hỏi đường

Thứ Bảy 20/11, nắng, khoảng 15 độ. Sáng nay dì Trương vừa gọi Hine xuống lấy áo phao mới về; chiều Hine mặc luôn đi Bến Thượng Hải với Anna. Ra khỏi ga, điện thoại Anna hết pin, bản đồ trên điện thoại Hine thì quay lung tung. Hai bạn đi một đoạn mới thấy càng đi càng xa sông. Phải hỏi đường — mà nghe người ta chỉ xong, có chắc là đã hiểu đúng?

  • Hỏi đường tới một nơi, nghe chỉ đường, hỏi lại cho chắc trước khi đi
  • Hỏi lại bằng 您是说…吗? Nín shì shuō… ma? (Ý chú là…?)

Cảnh 1 · T7 20/11/2027

Càng đi càng xa sông

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lúc Hine hỏi lại — Hine nói nhầm một chữ, và nhờ hỏi lại mà không đi sai.

Ngã tư gần bờ sông buổi chiều nắng: Hine và Anna hỏi đường một chú trung niên áo dạ nâu cầm túi rau; chú giơ tay chỉ sang trái; xa xa giữa hai dãy nhà le lói mặt sông.
  1. Ra khỏi ga tàu điện ngầm, 2 giờ chiều, nắng. Hine mặc chiếc áo phao trắng vừa lấy sáng nay. Mũi tên trên bản đồ điện thoại Hine quay vòng vòng.
  2. Anna

    我Wǒ的de手机shǒujī没méi电diàn了le!

    Điện thoại mình hết pin rồi!

  3. Hai bạn đi thêm mười phút. Nhà càng lúc càng cao, mà chẳng thấy sông đâu.
  4. Hine

    我们Wǒmen走zǒu错cuò了le吗ma?

    Mình đi nhầm rồi à?

  5. Anna

    问问Wènwen吧ba!

    Hỏi thử đi!

  6. Hine

    请问Qǐngwèn,外滩Wàitān怎么zěnme走zǒu?

    Chú ơi, cho cháu hỏi, đi Bến Thượng Hải thế nào ạ?

  7. Người đi đường

    往Wǎng前qián走zǒu,到dào路口lùkǒu往wǎng左zuǒ。

    Đi thẳng, tới ngã tư thì rẽ trái.

  8. Hine

    您Nín是shì说shuō往wǎng右yòu吗ma?

    nói nhầm

    "Ý chú là rẽ phải ạ?"

  9. Người đi đường

    不Bú是shì,往wǎng左zuǒ!

    Không phải, rẽ trái!

  10. Hine

    您Nín是shì说shuō往wǎng左zuǒ吗ma?

    Ý chú là rẽ trái ạ?

  11. Người đi đường

    对Duì,往wǎng左zuǒ。

    Đúng, rẽ trái.

  12. Hine

    离Lí这儿zhèr远yuǎn吗ma?

    Cách đây xa không ạ?

  13. Người đi đường

    不Bù远yuǎn,走路zǒulù十shí分钟fēnzhōng。

    Không xa, đi bộ mười phút.

  14. Anna

    谢谢Xièxie您nín!

    Cháu cảm ơn chú ạ!

  15. Mười phút sau, hai bạn đứng trước sông Hoàng Phố. Gió từ sông thổi vào, Hine kéo khoá áo phao lên tận cằm.
  16. Anna

    到Dào了le!

    Tới rồi!

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Sáu câu để không lạc

Biết mình đi nhầm → hỏi → nghe chỉ → hỏi lại → hỏi xa gần. Bấm từng câu để nghe.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

往前走,到路口往左。

Wǎng qián zǒu, dào lùkǒu wǎng zuǒ.

Đi thẳng, tới ngã tư thì rẽ trái.

chú chỉ đường

不远,走路十分钟。

Bù yuǎn, zǒulù shí fēnzhōng.

Không xa, đi bộ mười phút.

chú đáp

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

我们走错了吗?

Wǒmen zǒu cuò le ma?

Mình đi nhầm rồi à?

thấy càng đi càng xa

问问Wènwen吧ba!Hỏi thử đi!

请问,外滩怎么走?

Qǐngwèn, Wàitān zěnme zǒu?

Xin hỏi, đi Bến Thượng Hải thế nào?

hỏi đường

往Wǎng前qián走zǒu,到dào路口lùkǒu往wǎng左zuǒ。Đi thẳng, tới ngã tư thì rẽ trái.

您是说往左吗?

Nín shì shuō wǎng zuǒ ma?

Ý chú là rẽ trái ạ?

hỏi lại cho chắc

对Duì,往wǎng左zuǒ。Đúng, rẽ trái.

离这儿远吗?

Lí zhèr yuǎn ma?

Cách đây xa không?

hỏi khoảng cách

不Bù远yuǎn,走路zǒulù十shí分钟fēnzhōng。Không xa, đi bộ mười phút.

Bẫy của người Việt

往Wǎng前qián走zǒu,到dào路口lùkǒu往wǎng左zuǒ。

左 zuǒ (trái) và 走 zǒu (đi) cùng thanh 3, chỉ khác vần: zuǒ tròn môi từ u sang o, zǒu đi từ o sang u. Đọc lẫn hai vần, 往左 wǎng zuǒ (rẽ trái) thành 往走 wǎng zǒu — người nghe không biết bạn muốn rẽ hay đi thẳng.

Hine mách nhỏ: Mình nói 往走 wǎng zǒu, chú đi đường nhìn mình ngơ ngác một lúc.

Nhắc trước往wǎng (về phía), 离lí (cách)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Cứ đi thẳng về phía trước

往左 wǎng zuǒ (rẽ trái), 往前走 wǎng qián zǒu (đi thẳng về phía trước); 离这儿远吗 lí zhèr yuǎn ma (cách đây xa không). Bài này học nguyên câu; sẽ học kỹ ở Ngữ pháp HSK 2.

Nhắc lại走错zǒu cuò (đi nhầm)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Viết sai rồi!

Động từ + 错 cuò = làm mà sai: 走错 zǒu cuò (đi nhầm), 写错 xiě cuò (viết sai).

Nhắc lại怎么走zěnme zǒu (đi thế nào)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Ở đâu, mấy cái, thế nào?

怎么 zěnme + động từ = làm thế nào: 怎么走 zěnme zǒu (đi thế nào), 怎么写 zěnme xiě (viết thế nào).

Nhắc lại左zuǒ, 右yòu, 前qiánDạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Trước, sau, trong, ngoài

左 zuǒ (trái), 右 yòu (phải), 前 qián (trước). Thêm 往 wǎng phía trước là thành hướng đi.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Ga, ngân hàng, bệnh viện — hỏi đường ba lần

Bạn hỏi đường tới ba nơi. Nghe người đi đường chỉ, rồi hỏi lại cho chắc.

Bản đồ minh hoạ khu quanh ga nhìn từ trên: lối vào ga tàu điện ngầm ở giữa hàng dưới, siêu thị nhỏ dưới bên trái; ngân hàng bên trái, ngã tư ở giữa, bệnh viện bên phải; bờ sông với lan can và hàng cây ở trên.

Nghe chỉ đường, chạm đúng chỗ

Bạn đứng ở cửa ga. Nghe bốn lời chỉ đường, chạm vào nơi người ta chỉ trên sơ đồ. Rồi nói thử ba câu hỏi đường.

Câu 1 / 4 — nghe rồi bấm đúng chỗ trên sơ đồ

Bấm nút nghe, nghe được "ở đâu" thì chạm chỗ đó trên sơ đồ.

Bạn cần tới ga tàu điện ngầm, gặp một cô đi đường.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Ba câu hỏi đường

Nghe mẫu, bấm thu, nói theo. Không chấm, không lưu.

Ba câu hỏi đường

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 请问Qǐngwèn,外滩Wàitān怎么zěnme走zǒu?Xin hỏi, đi Bến Thượng Hải thế nào?
    Mẫu

  • 您Nín是shì说shuō往wǎng左zuǒ吗ma?Ý chú là rẽ trái ạ?
    Mẫu

  • 离Lí这儿zhèr远yuǎn吗ma?Cách đây xa không?
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Chú chỉ: 往前走,到路口往左 wǎng qián zǒu, dào lùkǒu wǎng zuǒ. Bạn chưa chắc, hỏi lại thế nào?

Giờ bạn đáp được

Xin hỏi, đi Bến Thượng Hải thế nào?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 6 · Chủ nhật 21/11 · 1 giờ chiều

“在Zài哪儿nǎr换huàn车chē?”

"Đổi tàu ở đâu?" Hiểu Vũ rủ Hine về nhà ông bà ngoại ở khu phố cũ. Lần này đi tàu điện ngầm có đổi tuyến — và tối về một mình bằng taxi.

Vào bài sau

问路Wèn lù不bù施礼shī lǐ,多duō走zǒu二十èrshí里lǐ。Hỏi đường mà không chào hỏi, phải đi thêm hai mươi dặm.

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 2