Bài 6· Chặng 2 · Đi đây đi đó· 16 phút

在哪儿Zài nǎr换车huàn chē?Tàu điện, xe buýt, gọi xe

Chủ nhật 21/11, sáng nắng khoảng 14 độ, tối trở gió, mưa nhỏ. Hiểu Vũ rủ Hine về nhà ông bà ngoại ở khu phố cũ ăn cơm. Đi tàu điện ngầm lần này phải đổi tuyến. Ăn tối xong trời mưa, Hiểu Vũ gọi taxi cho Hine về một mình — từ lúc tài xế gọi điện tới cổng ký túc xá, Hine phải tự nói hết.

  • Hỏi đổi tàu ở đâu, đi mấy ga; gọi xe và nói chỗ đến, chỗ dừng với tài xế
  • Gọi tài xế là 师傅 shīfu (bác tài), không phải 老师 lǎoshī (thầy cô)

Cảnh 1 · CN 21/11/2027

Đi hai ga, về một mình

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lúc Hine lên taxi gọi bác tài là gì.

Cửa ga tàu điện ngầm gần trường buổi trưa: Hiểu Vũ đeo máy ảnh film vẫy tay gọi, Hine bước tới; phía sau là dãy cửa soát vé và sơ đồ tuyến chỉ có đường màu, chấm tròn.
  1. Cửa ga tàu điện ngầm gần trường, 1 giờ chiều, nắng. Hiểu Vũ vẫy tay, máy ảnh film đeo trên cổ.
  2. Hiểu Vũ

    希妮Xīnī!我们Wǒmen坐zuò地铁dìtiě去qù吧ba。

    Hine! Mình đi tàu điện ngầm nhé.

  3. Hai bạn quét mã qua cửa. Trên tường có sơ đồ hai tuyến tàu, nhiều chấm tròn chi chít.
  4. Hine

    在哪儿Zài nǎr换车huàn chē?

    Đổi tàu ở đâu?

  5. Hiểu Vũ

    人民路站Rénmín Lù zhàn换车huàn chē。

    Đổi tàu ở ga đường Nhân Dân.

  6. Hine

    坐Zuò几jǐ站zhàn?

    Đi mấy ga?

  7. Hiểu Vũ

    两Liǎng站zhàn。

    Hai ga.

  8. Đổi tuyến, đi thêm một ga nữa, rồi đi bộ vào ngõ nhà ông bà ngoại Hiểu Vũ. 8 giờ tối, ăn xong bước ra cửa: trời trở gió, mưa nhỏ.
  9. Hiểu Vũ

    下雨Xià yǔ了le,我们wǒmen打车dǎchē吧ba。

    Mưa rồi, mình gọi taxi nhé.

  10. Hiểu Vũ bấm gọi xe trên điện thoại cho Hine, ghim đúng đầu ngõ. Ba phút sau, điện thoại Hine đổ chuông.
  11. Tài xế taxi

    您好Nín hǎo,您nín在zài哪儿nǎr?

    Chào cô, cô đang ở đâu?

  12. Hine

    我Wǒ在zài路口lùkǒu。

    Cháu ở đầu ngõ ạ.

  13. Xe tới. Hine chào Hiểu Vũ, ngồi vào ghế sau.
  14. Hine

    老师Lǎoshī,去qù申江大学Shēnjiāng Dàxué。

    nói nhầm

    "Thầy ơi, đi Đại học Thân Giang."

  15. Tài xế taxi

    我Wǒ不bú是shì老师lǎoshī!

    Tôi đâu phải thầy giáo!

  16. Hine

    师傅Shīfu,去qù申江大学Shēnjiāng Dàxué。

    Bác tài, đi Đại học Thân Giang ạ.

  17. Tài xế taxi

    好Hǎo。

    Được.

  18. Hai mươi phút sau, xe chạy dọc tường trường. Phía trước là cổng sau ký túc xá.
  19. Hine

    就Jiù在zài这儿zhèr下xià吧ba。

    Cháu xuống ở đây thôi ạ.

  20. Tài xế taxi

    好Hǎo,到dào了le。二十五Èrshíwǔ块kuài。

    Được, tới rồi. Hai mươi lăm đồng.

  21. Hine

    我Wǒ扫码sǎo mǎ吧ba。谢谢Xièxie师傅shīfu!

    Cháu quét mã nhé. Cảm ơn bác ạ!

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Sáu câu trên đường về

Ba câu cho tàu điện ngầm, ba câu cho taxi. Bấm từng câu để nghe.

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

我们坐地铁去吧。

Wǒmen zuò dìtiě qù ba.

Mình đi tàu điện ngầm nhé.

rủ đi tàu

好Hǎo!Được!

在哪儿换车?

Zài nǎr huàn chē?

Đổi tàu ở đâu?

hỏi đổi tuyến

人民路站Rénmín Lù zhàn换车huàn chē。Đổi tàu ở ga đường Nhân Dân.

坐几站?

Zuò jǐ zhàn?

Đi mấy ga?

hỏi số ga

两Liǎng站zhàn。Hai ga.

下雨了,我们打车吧。

Xià yǔ le, wǒmen dǎchē ba.

Mưa rồi, mình gọi taxi nhé.

trời mưa

师傅,去申江大学。

Shīfu, qù Shēnjiāng Dàxué.

Bác tài, đi Đại học Thân Giang.

lên taxi

好Hǎo。Được.

就在这儿下吧。

Jiù zài zhèr xià ba.

Xuống ở đây thôi.

tới nơi

好Hǎo,到dào了le。Được, tới rồi.

Bẫy của người Việt

坐Zuò几jǐ站zhàn?

Ba chữ, ba phụ âm khác nhau: z (坐 zuò), j (几 jǐ), zh (站 zhàn). Người Việt hay đọc cả ba thành "ch". Tham khảo, không giống hẳn: z đầu lưỡi chạm sau răng, không uốn; j mặt lưỡi áp lên, gần "ch" Việt; zh uốn đầu lưỡi lên, gần "tr" đọc kỹ. Đọc cả ba thành "ch" thì người nghe không nhận ra chữ nào với chữ nào.

Hine mách nhỏ: Mình hỏi 坐几站 zuò jǐ zhàn ba lần Hiểu Vũ mới hiểu — cả ba chữ mình đều đọc thành "ch".

Nhắc lạiGọi 师傅shīfu (bác tài)Dạy chính ở: Giao tiếp HSK 1 · Chào dì Trương

师傅 shīfu: cách gọi lễ phép người làm nghề — bác tài, chú sửa điện, chú bán bữa sáng (李师傅 Lǐ shīfu, chú Lý).

Nhắc lạiRủ, đề nghị bằng 吧baDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đợi một chút nhé

吧 ba cuối câu làm câu thành lời rủ, lời đề nghị: 我们打车吧 wǒmen dǎchē ba (mình gọi taxi nhé).

Nhắc trước就在这儿jiù zài zhèr (ngay ở đây)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Nhất, cùng nhau, thường

就 jiù = "ngay, chính": 就在这儿下吧 jiù zài zhèr xià ba (xuống ngay ở đây thôi). Bài này học nguyên câu; sẽ học kỹ ở Ngữ pháp HSK 2.

Nhắc lại地铁dìtiě, 站zhàn, 打车dǎchēDạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Đi lại trong thành phố

地铁 dìtiě (tàu điện ngầm), 站 zhàn (ga, bến), 打车 dǎchē (gọi taxi).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Ba cuộc gọi, một chuyến taxi

Lượt 1–3: tài xế gọi điện tìm bạn, chọn câu đáp. Lượt 4–7: bạn đi taxi từ lúc lên xe tới lúc trả tiền.

Trong taxi tối mưa nhìn từ ghế sau: Hine ôm túi ngồi ghế sau; bác tài đội mũ len nhìn qua gương chiếu hậu; kính chắn gió đọng mưa; phía trước mờ mờ cổng sau ký túc xá dưới đèn vàng.

Bạn vừa gọi xe. Tài xế gọi điện.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Sơ đồ hai tuyến, rồi đến lượt bạn đi taxi

Nhìn sơ đồ: đổi tàu ở đâu, đi mấy ga? Rồi nói thử bốn câu đi taxi. Không chấm, không lưu.

Sơ đồ hai tuyến tàu

Bấm một ga để nghe tên ga. Rồi trả lời ba câu hỏi bên dưới.

  • Tuyến 1
  • Tuyến 2

Câu 1 / 3 — bấm đúng ga trên sơ đồ

Từ ga Đại học Thân Giang tới ga Phố Cũ:

在哪儿Zài nǎr换车huàn chē?Đổi tàu ở đâu?

Bốn câu đi taxi

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 下雨Xià yǔ了le,我们wǒmen打车dǎchē吧ba。Mưa rồi, mình gọi taxi nhé.
    Mẫu

  • 师傅Shīfu,去qù申江大学Shēnjiāng Dàxué。Bác tài, đi Đại học Thân Giang.
    Mẫu

  • 就Jiù在zài这儿zhèr下xià吧ba。Xuống ở đây thôi.
    Mẫu

  • 我Wǒ扫码sǎo mǎ吧ba。Tôi quét mã nhé.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Đổi tàu ở đâu?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 7 · Thứ Tư 24/11 · 8 giờ tối

“你们Nǐmen放心fàngxīn吧ba!”

"Bố mẹ yên tâm nhé!" Gọi video về Huế, bố bảo nói tiếng Trung cho bố mẹ nghe xem con học tới đâu. Bố hỏi trường có to không, đi học có xa không — Hine cầm điện thoại ra cửa sổ.

Vào bài sau

读Dú万wàn卷juàn书shū,行xíng万wàn里lǐ路lù。Đọc vạn quyển sách, đi vạn dặm đường.

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 2