Ôn 4· Chặng 4 · Thi xong là Tết· 12 phút

不好意思Bù hǎoyìsi,让ràng你们nǐmen等děng了le。Ôn 4 · Một học kỳ ở Thượng Hải

Chủ nhật 23/1, lạnh khô, khoảng 3 độ. Vali của Anna mở toang giữa phòng 412: mai Anna bay về Nga ăn Tết với gia đình. Hai bạn ngồi bệt giữa đống quần áo, kể lại cả học kỳ — ngày 11/11, sinh nhật Anna, lần Hine bị cảm, buổi thi. Có một câu Anna hỏi mà người Trung không hỏi khi chưa có kết quả.

  • Dùng lại 22 câu của bốn bài vừa học: chúc năm mới, xin lỗi tới muộn, hỏi chuyện thi, nói chuyện Tết.

Cảnh 1 · CN 23/1/2028

Vali của Anna

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu Anna hỏi về bài thi.

  1. Phòng 412, 8 giờ tối, lạnh khô. Anna ngồi đè lên nắp vali cho nó chịu đóng. Hine lướt ảnh trong điện thoại.
  2. Anna

    你Nǐ看kàn,十一月shíyīyuè十一shíyī号hào!

    Cậu xem này, ngày 11 tháng 11!

  3. Hine

    我们Wǒmen买mǎi了le很hěn多duō衣服yīfu!

    Bọn mình mua bao nhiêu là quần áo!

  4. Anna

    我Wǒ的de生日shēngrì,我们wǒmen吃chī了le火锅huǒguō!

    Sinh nhật mình, bọn mình ăn lẩu!

  5. Hine

    不要Búyào太tài辣là!

    Đừng cay quá!

  6. Anna

    下雨Xià yǔ那nà天tiān,你nǐ来lái晚wǎn了le。

    Hôm trời mưa ấy, cậu tới muộn.

  7. Hine

    那天Nà tiān我wǒ说shuō:"不好意思Bù hǎoyìsi,让ràng你们nǐmen等děng了le。"

    Hôm đó mình nói: "Ngại quá, để các cậu phải chờ."

  8. Anna

    希妮Xīnī,你nǐ考kǎo了le多少duōshao分fēn?

    nói nhầm

    "Hine, cậu thi được bao nhiêu điểm?"

  9. Hine

    还Hái不bù知道zhīdào呢ne!

    Còn chưa biết mà!

  10. Anna

    对Duì,对duì。考Kǎo得de怎么样zěnmeyàng?

    Ừ nhỉ. Thi thế nào?

  11. Hine

    还Hái可以kěyǐ!

    Cũng được!

  12. Anna

    你Nǐ在zài哪儿nǎr过年guònián?

    Cậu ăn Tết ở đâu?

  13. Hine

    我Wǒ在zài上海Shànghǎi过年guònián,在zài晓雨Xiǎoyǔ外婆wàipó家jiā。

    Mình ăn Tết ở Thượng Hải, ở nhà bà ngoại Hiểu Vũ.

  14. Anna

    过年Guònián的de时候shíhou,给gěi我wǒ发fā照片zhàopiàn!

    Tết nhớ gửi ảnh cho mình nhé!

  15. Hine

    好Hǎo!安娜Ānnà,过年guònián好hǎo!

    Ừ! Anna, chúc mừng năm mới!

  16. Anna

    过年Guònián好hǎo!二月Èryuè见jiàn!

    Chúc mừng năm mới! Hẹn tháng Hai nhé!

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Câu trong cảnh

Năm lần lẫn, một lần trúng

Lật từng thẻ: mặt trước là câu nói nhầm trong tháng thi và Tết, mặt sau là câu đúng.

Chạm vào thẻ để lật.

Nhắc lại22 câu của bài năm mới, tới muộn, thi, chợ TếtDạy chính ở: Giao tiếp HSK 2 · Năm mới dương lịch · Xin lỗi, mình tới muộn · Thi xong rồi! · Chợ Tết và lì xì

Chúc năm mới (5 câu) · báo muộn, xin lỗi (5 câu) · hỏi chuyện thi, công việc (6 câu) · chợ Tết, lì xì (6 câu). Quên câu nào, mở lại đúng bài đó.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Tám tình huống, rồi chào Anna

Lượt 1–8: mỗi lượt một lúc trong tháng qua — chọn câu đúng (chúc, xin lỗi, hỏi thăm). Lượt 9–11: đóng vai tạm biệt Anna về nước ăn Tết.

Ngày 1/1, bạn nhắn chúc cô Vương.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Một học kỳ của Hine, năm tấm ảnh

Năm tấm ảnh trên tường phòng 412, theo thứ tự thời gian. Nhìn từng tấm, nói một câu — năm câu là một học kỳ.

Năm tấm ảnh ghim trên bảng bần, từ trái sang phải: 1 Hine và Anna cười bên túi đồ, hộp bưu kiện; 2 bốn bạn quanh nồi lẩu; 3 Hine quấn chăn cầm cốc, Hiểu Vũ ngồi cạnh; 4 dì Trương múc bánh trôi, Anna giơ bát; 5 trước cổng trường, Hine, Anna cầm cốc trà nóng, Chu Dương vẫy tay.

Kể một học kỳ bằng năm câu

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 十一月Shíyīyuè十一shíyī号hào,我wǒ买mǎi了le很hěn多duō衣服yīfu。(ảnh 1) Ngày 11 tháng 11, mình mua nhiều quần áo.
    Mẫu

  • 安娜Ānnà生日shēngrì,我们wǒmen吃chī了le火锅huǒguō。(ảnh 2) Sinh nhật Anna, bọn mình ăn lẩu.
    Mẫu

  • 十二月Shí'èryuè,我wǒ感冒gǎnmào了le。(ảnh 3) Tháng 12, mình bị cảm.
    Mẫu

  • 冬至Dōngzhì我们wǒmen吃chī汤圆tāngyuán。(ảnh 4) Đông chí bọn mình ăn bánh trôi.
    Mẫu

  • 一月Yīyuè十五shíwǔ号hào考试kǎoshì,听力tīnglì有点儿yǒudiǎnr难nán。(ảnh 5) Ngày 15 tháng 1 thi, phần nghe hơi khó.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 10

Giờ bạn đáp được

Chúc mừng năm mới!

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 18 · Thứ Tư 26/1 · 10 giờ sáng

“爷爷Yéye奶奶nǎinai,新年xīnnián好hǎo!”

"Cháu chúc ông bà năm mới vui vẻ!" Mùng 1 Tết, nắng, Hine theo Hiểu Vũ vào con ngõ nhà cổ cổng đá. Hiểu Vũ gọi ông bà là 外公 wàigōng, 外婆 wàipó — còn Hine thì gọi thế nào?

Vào bài sau

海内Hǎinèi存cún知己zhījǐ,天涯tiānyá若ruò比邻bǐlín。Trong bốn biển còn tri kỷ, chân trời cũng như láng giềng.

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 2