Bài 18· Chặng 4 · Thi xong là Tết· 18 phút

祝Zhù您nín身体shēntǐ健康jiànkāng!Tết ở nhà ông bà ngoại Hiểu Vũ

Thứ Tư 26/1, mùng 1 Tết, nắng, khoảng 7 độ. Năm nay Tết Trung và Tết Việt cùng một ngày. 10 giờ sáng, Hine theo Hiểu Vũ vào con ngõ nhà cổ 石库门 shíkùmén (cổng đá) ở khu phố cũ. Hiểu Vũ gọi ông bà là 外公 wàigōng, 外婆 wàipó — còn Hine gọi thế nào? Người lớn đưa lì xì thì nhận ra sao? Và trưa nay, ở Huế cũng mùng 1.

  • Chúc Tết người lớn, nhận lì xì cho lễ phép; hỏi cách làm món Tết; gọi video chúc Tết về nhà.
  • Gọi ông bà của bạn cho đúng

Cảnh 1 · T4 26/1/2028 (mùng 1 Tết)

Mùng 1 trong ngõ cổng đá

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý Hine làm gì ngay sau khi nhận bao lì xì.

  1. 10 giờ sáng, nắng. Con ngõ hẹp, hai bên là những cổng đá cũ, cửa gỗ sơn đen. Đi tới giữa ngõ, Hine kéo tay Hiểu Vũ.
  2. Hine

    我Wǒ怎么zěnme叫jiào他们tāmen?

    Mình gọi ông bà thế nào?

  3. Hiểu Vũ

    我Wǒ叫jiào外公wàigōng外婆wàipó,你nǐ叫jiào爷爷yéye奶奶nǎinai就好jiù hǎo。

    Mình gọi là ông bà ngoại, cậu gọi "ông, bà" là được.

  4. Cửa gỗ mở. Ông đội mũ nồi đứng cười; bà mặc áo bông đỏ sẫm, tay còn cầm đôi đũa.
  5. Hine

    爷爷Yéye奶奶nǎinai,新年xīnnián好hǎo!

    Cháu chúc ông bà năm mới vui vẻ!

  6. 祝Zhù您nín身体shēntǐ健康jiànkāng!

    Chúc ông bà mạnh khoẻ!

  7. Bà ngoại

    好Hǎo,好hǎo!快Kuài进来jìnlai!

    Được, được! Vào nhà mau!

  8. Vừa ngồi xuống, ông lấy trong túi áo len ra một bao lì xì đỏ.
  9. Ông ngoại

    这Zhè是shì给gěi你nǐ的de红包hóngbāo。

    Đây là lì xì cho cháu.

  10. Hine

    爷爷Yéye,这个zhège我wǒ不bù能néng要yào。

    Ông ơi, cái này cháu không nhận được đâu.

  11. Ông ngoại

    拿着Názhe吧ba!

    Cầm lấy đi!

  12. Ông dúi bao vào tay. Hine đưa cả hai tay ra nhận.
  13. Hine

    谢谢Xièxie爷爷yéye!我Wǒ看看kànkan!

    nói nhầm

    "Cháu cảm ơn ông! Cháu xem nào!"

  14. Hiểu Vũ

    回去Huíqu再zài看kàn!

    Về rồi hẵng xem!

  15. Bà kéo hai cô vào bếp. Trên bàn: bát trứng đã đánh, đĩa thịt băm, một cái muôi sắt nhỏ hơ trên bếp.
  16. Hine

    奶奶Nǎinai,这个zhège怎么zěnme做zuò?

    Bà ơi, món này làm thế nào ạ?

  17. Bà ngoại

    你Nǐ看着kànzhe!这Zhè是shì蛋饺dànjiǎo。

    Cháu nhìn nhé! Đây là trứng cuộn.

  18. 吃Chī了le蛋饺dànjiǎo,明年míngnián有钱yǒu qián!

    Ăn trứng cuộn, năm sau có tiền!

  19. Bà đổ một thìa trứng vào muôi, xoay tròn, đặt thịt vào giữa, gập lại: một chiếc bánh vàng óng hình thỏi vàng. Trưa, cả nhà ăn thêm đĩa 年糕 niángāo xào.
  20. Ông ngoại

    吃Chī年糕niángāo,年年高niánnián gāo!

    Ăn bánh tổ, năm nào cũng cao hơn!

  21. Hine

    真Zhēn好吃hǎochī!

    Ngon thật!

  22. 12 giờ trưa, Hine gọi video về Huế. Trên màn hình: bố mẹ, chị gái, em gái — ai cũng áo mới. Ở Huế cũng mùng 1.
  23. Hine

    妈妈Māma,我wǒ在zài朋友péngyou家jiā过年guònián,很hěn开心kāixīn!

    Mẹ ơi, con ăn Tết ở nhà bạn, vui lắm!

  24. Mẹ Hine

    新年Xīnnián快乐kuàilè!

    Chúc mừng năm mới con!

  25. Em gái Hine

    姐姐Jiějie,新年xīnnián好hǎo!

    Chị ơi, chúc mừng năm mới!

  26. Hine

    新年Xīnnián好hǎo!这Zhè是shì晓雨Xiǎoyǔ的de外公wàigōng外婆wàipó。

    Chúc mừng năm mới! Đây là ông bà ngoại của Hiểu Vũ.

  27. Bà ngoại ghé sát màn hình, vẫy tay thật to. Bố Hine ở Huế cũng vẫy lại.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Bảy câu của ngày mùng 1

Chúc Tết → chúc sức khoẻ → ông đưa lì xì → từ chối một lần → ông dúi vào tay → học làm món → gọi video về nhà. Bấm từng câu để nghe.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

这是给你的红包。

Zhè shì gěi nǐ de hóngbāo.

Đây là lì xì cho cháu.

ông đưa lì xì

爷爷Yéye,这个zhège我wǒ不bù能néng要yào。Ông ơi, cái này cháu không nhận được đâu.

拿着吧!

Názhe ba!

Cầm lấy đi!

ông dúi vào tay

谢谢Xièxie爷爷yéye!Cháu cảm ơn ông!

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

爷爷奶奶,新年好!

Yéye nǎinai, xīnnián hǎo!

Cháu chúc ông bà năm mới vui vẻ!

vào nhà chúc Tết

好Hǎo,好hǎo!快Kuài进来jìnlai!Được, được! Vào nhà mau!

祝您身体健康!

Zhù nín shēntǐ jiànkāng!

Chúc ông bà mạnh khoẻ!

chúc người lớn

爷爷,这个我不能要。

Yéye, zhège wǒ bù néng yào.

Ông ơi, cái này cháu không nhận được đâu.

từ chối một lần

拿着Názhe吧ba!Cầm lấy đi!

奶奶,这个怎么做?

Nǎinai, zhège zěnme zuò?

Bà ơi, món này làm thế nào ạ?

học làm 蛋饺 dànjiǎo

你Nǐ看着kànzhe!Cháu nhìn nhé!

妈妈,我在朋友家过年,很开心!

Māma, wǒ zài péngyou jiā guònián, hěn kāixīn!

Mẹ ơi, con ăn Tết ở nhà bạn, vui lắm!

gọi video về Huế

新年Xīnnián快乐kuàilè!Chúc mừng năm mới con!

Bẫy của người Việt

祝Zhù您nín身体shēntǐ健康jiànkāng!

健康 jiànkāng có Hán Việt "kiện khang" — Hán Việt giúp nhớ nghĩa (khoẻ mạnh), nhưng đừng đọc theo. 康 kāng bắt đầu bằng k bật hơi (như "k" kèm một luồng hơi), không phải "kh" xát của tiếng Việt. Đọc "khang" là nghe lạ ngay. Còn 身体 shēntǐ: sh uốn lưỡi, chữ sau thanh 3 xuống thấp.

Hine mách nhỏ: Mình chúc "jiàn khang" — bà ngoại vẫn cười, nhưng Hiểu Vũ thì bật cười trước.

Nhắc lại拿着názhe (cầm lấy) — động từ + zheDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Cửa đang mở

拿着吧 názhe ba (cầm lấy đi), 你看着 nǐ kànzhe (cháu nhìn nhé): chữ zhe đọc nhẹ, đi sau động từ, giữ nguyên tư thế, việc đó.

Nhắc lại给gěi + người (cho ai)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Tặng Anna một món quà

这是给你的红包 zhè shì gěi nǐ de hóngbāo (đây là lì xì cho cháu): 给 gěi + người + 的 de + vật.

Nhắc lại祝zhù (chúc)Dạy chính ở: Giao tiếp HSK 2 · Sinh nhật Anna

祝您身体健康 zhù nín shēntǐ jiànkāng (chúc ông bà mạnh khoẻ): với người lớn dùng 您 nín.

Nhắc lại爷爷yéye, 奶奶nǎinai, 过年guòniánDạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Người trong nhà, người quanh mình

Gọi ông bà của bạn: 爷爷 yéye, 奶奶 nǎinai. Ăn Tết: 过年 guònián — 在朋友家过年 zài péngyou jiā guònián (ăn Tết ở nhà bạn).

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:新春快乐xīnchūn kuàilè
    chúc mừng xuân mới — chữ in trên bao lì xì
  • nhãn, thẻ ghi chữ:万事如意wànshì rúyì
    vạn sự như ý — chữ in trên bao lì xì
  • nhãn, thẻ ghi chữ:身体健康shēntǐ jiànkāng
    mạnh khoẻ — thiệp chúc Tết người lớn

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Đóng vai chúc Tết ông bà của bạn

Máy đóng vai ông bà. Sáu lượt, từ lúc ông bà mở cửa tới lúc khen món.

Mùng 1, ông bà của bạn bạn ra mở cửa.

Nhận lì xì thế nào

Ba tranh, ba cách nhận lì xì — chọn cách đúng.

Ba ô cùng phòng khách nhà cổ: A Hine nhận bao lì xì bằng hai tay, ông ngoại cười; B Hine một tay cầm bao, tay kia xem điện thoại; C Hine xé bao ra xem ngay trước mặt ông, ông ngạc nhiên.

Ông đưa bao lì xì. Cách nào đúng phép?

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Nhận lì xì cho đúng, rồi gọi về nhà

Ba tranh, ba cách nhận lì xì — chạm cách đúng. Rồi gọi video chúc Tết người nhà bằng ba câu.

Gọi video chúc Tết người nhà

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 妈妈Māma,新年xīnnián好hǎo!Mẹ ơi, chúc mừng năm mới!
    Mẫu

  • 妈妈Māma,我wǒ在zài朋友péngyou家jiā过年guònián,很hěn开心kāixīn!Mẹ ơi, con ăn Tết ở nhà bạn, vui lắm!
    Mẫu

  • 你们Nǐmen放心fàngxīn吧ba!Bố mẹ yên tâm nhé!
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Sắp xếp thành câu đúng.

Câu 1 / 8

Xếp bảy câu theo thứ tự buổi chúc Tết.

Giờ bạn đáp được

Cháu chúc ông bà năm mới vui vẻ!

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Kiểm tra · Thứ Tư 26/1 · 8 giờ tối

“你们Nǐmen放心fàngxīn吧ba!”

"Bố mẹ yên tâm nhé!" Tối mùng 1, Hine ngủ lại trên gác xép nhà ông bà ngoại Hiểu Vũ. Hiểu Vũ giơ điện thoại: quay một video hai phút gửi về Huế — kể cả một học kỳ.

Vào bài sau

家和Jiā hé万事wànshì兴xīng。Nhà hoà thuận thì mọi việc đều hưng thịnh.

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 2