Bài 1· Chặng 1 · Trời trở lạnh· 15 phút

多Duō穿chuān一点儿yìdiǎnr!Trời lạnh rồi, mặc ấm vào

Thứ Tư 10/11, trời trở lạnh, gió bấc, khoảng 9 độ. Đợt gió lạnh đầu mùa về trong đêm, mà Hine vẫn mặc chiếc sơ mi mỏng mang từ Huế, chạy xuống sảnh cho kịp giờ học. Dì Trương đứng ở quầy kéo tay Hine lại, nhìn cái áo rồi lắc đầu. Dì hỏi một câu — và Hine sắp đáp theo kiểu người Việt hay đáp: "Cháu không lạnh đâu!"

  • Hỏi và nói thời tiết, nói mình thấy lạnh hay không
  • Nghe lời dặn của người lớn và đáp lại cho lễ phép
  • Đáp lời dặn bằng 知道了 zhīdào le (biết rồi) + cảm ơn, không cãi

Cảnh 1 · T4 10/11/2027

Sáng đầu tiên trời trở lạnh

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu Hine đáp đầu tiên — vì sao dì Trương lắc đầu.

  1. Sảnh ký túc xá, 7 giờ 40 sáng. Cửa kính rung vì gió. Hine mặc sơ mi mỏng, vừa chạy vừa khoác túi.
  2. Dì Trương

    希妮Xīnī!今天Jīntiān冷lěng不bu冷lěng?

    Hine! Hôm nay lạnh không?

  3. Hine

    不Bù冷lěng!

    nói nhầm

    "Không lạnh ạ!"

  4. Dì Trương

    外面Wàimiàn风fēng很hěn大dà。

    Ngoài trời gió to lắm.

  5. Có người mở cửa kính. Một luồng gió lạnh ùa vào sảnh, Hine rụt cổ.
  6. Hine

    我Wǒ觉得juéde有点儿yǒudiǎnr冷lěng。

    Cháu thấy hơi lạnh.

  7. Dì Trương

    今天Jīntiān九jiǔ度dù。多Duō穿chuān一点儿yìdiǎnr!

    Hôm nay 9 độ. Mặc thêm vào!

  8. Hine

    我Wǒ知道zhīdào了le,谢谢xièxie阿姨āyí。

    Cháu biết rồi, cảm ơn dì.

  9. Hine chạy lên tầng 4, mở tủ: toàn áo mỏng, chỉ có một cái áo khoác. Mặc vào, chạy xuống.
  10. Dì Trương

    好Hǎo,去qù吧ba。

    Được rồi, đi đi.

  11. Hine

    阿姨Āyí再见zàijiàn!

    Cháu chào dì ạ!

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Năm câu cho một buổi sáng lạnh

Câu "nghe" là câu người lớn nói với bạn; câu "nói" là câu bạn nói ra. Bấm từng câu để nghe.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

今天冷不冷?

Jīntiān lěng bu lěng?

Hôm nay lạnh không?

dì Trương hỏi Hine

多穿一点儿!

Duō chuān yìdiǎnr!

Mặc thêm vào!

người lớn dặn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

外面风很大。

Wàimiàn fēng hěn dà.

Ngoài trời gió to lắm.

nói thời tiết

是Shì吗ma?Thế à?

我觉得有点儿冷。

Wǒ juéde yǒudiǎnr lěng.

Cháu thấy hơi lạnh.

nói cảm giác

多Duō穿chuān一点儿yìdiǎnr!Mặc thêm vào!

我知道了,谢谢阿姨。

Wǒ zhīdào le, xièxie āyí.

Cháu biết rồi, cảm ơn dì.

đáp lời dặn

Bẫy của người Việt

我Wǒ觉得juéde有点儿yǒudiǎnr冷lěng。

Muốn nói "hơi lạnh", người Việt hay ghép 一点儿 yìdiǎnr (một chút) sau hoặc trước 冷 lěng (lạnh) như tiếng Việt "lạnh một chút". Than mình hơi lạnh, hơi mệt, hơi đắt thì dùng 有点儿 yǒudiǎnr đứng TRƯỚC tính từ: 有点儿冷 yǒudiǎnr lěng. Còn 一点儿 yìdiǎnr đứng SAU khi khuyên làm thêm: 多穿一点儿 duō chuān yìdiǎnr (mặc thêm vào).

Hine mách nhỏ: Mình suýt nói 一点儿冷 yìdiǎnr lěng. Dì Trương nghe chắc phải hỏi lại.

Nhắc lạiHỏi 冷不冷lěng bu lěng (lạnh không?)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Bạn có đi không?

Ghép 冷 lěng (lạnh) với 不冷 bù lěng (không lạnh) là thành câu hỏi 冷不冷? lěng bu lěng? (lạnh không?) — không thêm 吗 ma. Chữ 不 bù ở giữa đọc nhẹ, gần như không có dấu.

Nhắc lại了le cuối câu trong 知道了zhīdào le (biết rồi)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Trời lạnh rồi

了 le cuối câu báo "đã khác trước": lúc nãy chưa biết, giờ biết rồi — 我知道了 wǒ zhīdào le (cháu biết rồi).

Nhắc trước多穿一点儿duō chuān yìdiǎnr (mặc thêm vào)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Lạnh hơn nhiều

Bài này học nguyên câu 多穿一点儿 duō chuān yìdiǎnr (mặc thêm vào). Vì sao 一点儿 yìdiǎnr đứng sau, sẽ học kỹ ở Ngữ pháp HSK 2.

Nhắc lạiGọi 阿姨āyí (dì)Dạy chính ở: Giao tiếp HSK 1 · Chào dì Trương

Người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình, gọi 阿姨 āyí (dì) là lễ phép: 谢谢阿姨 xièxie āyí (cảm ơn dì).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Dự báo ba ngày, rồi đến dì Trương

Lượt 1–3: nhìn tranh dự báo của ba ngày tới, nghe Anna hỏi rồi chọn câu đáp. Lượt 4–8: bạn đóng vai Hine ở sảnh sáng nay.

Bảng dự báo ba ngày, ba ô dọc: 星期四 trời mây xám, cây nghiêng vì gió, 11°C; 星期五 nắng vàng, mèo phơi nắng trên bậu cửa, 16°C; 星期六 mưa lạnh, chiếc ô mở, vũng nước, 12°C.

Tranh ngày thứ Năm: mây xám, cây nghiêng vì gió. Anna hỏi.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Thời tiết chỗ bạn

Nhìn ra cửa sổ chỗ bạn đang ngồi. Chọn hai câu đúng với hôm nay, nghe mẫu rồi nói theo. Không chấm, không lưu.

Nói thời tiết hôm nay bằng 2 câu

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 今天Jīntiān有点儿yǒudiǎnr冷lěng。Hôm nay hơi lạnh.
    Mẫu

  • 今天Jīntiān很hěn热rè。Hôm nay nóng lắm.
    Mẫu

  • 外面Wàimiàn风fēng很hěn大dà。Ngoài trời gió to lắm.
    Mẫu

  • 今天Jīntiān三十sānshí度dù。Hôm nay 30 độ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Hôm nay lạnh không?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 2 · Thứ Năm 11/11 · 10 giờ tối

“哪个Nǎge好看hǎokàn?”

"Cái nào đẹp?" Ngày mua sắm 11/11, hai cái áo phao trên màn hình điện thoại, và Hine với Anna mỗi người thích một cái.

Vào bài sau

冰冻Bīng dòng三sān尺chǐ,非fēi一yí日rì之zhī寒hán。Băng dày ba thước không phải do lạnh một ngày (việc gì thành cũng cần thời gian).

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 2