西安Ôn 3
Phụ âm đủ, vần đủ, luật viết đủ. Từ giờ, gặp một âm tiết pinyin bạn chưa thấy bao giờ, bạn vẫn đọc được — và gõ được ra chữ Hán. Bài ôn này thử đúng hai việc đó, rồi bạn gõ một tin nhắn ngắn thật sự.
- Đọc đúng pinyin của từ chưa từng gặp
- Đặt dấu đúng nguyên âm
- Gõ 5 từ và một tin nhắn bằng bàn phím pinyin
Ôn nhanh
Ôn vần và bảy luật viết, đọc pinyin lạ, gõ chữ Hán trên bàn phím mô phỏng, rồi đọc to bảng món quán mì.
1. Những vần hay đọc sai
Bảng gộp, mỗi ô bấm nghe (chữ mượn âm).
● Thanh 1● Thanh 2● Thanh 3● Thanh 4
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa | Vần viết · đọc gần | Nghe, yêu thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 美měi | měi | đẹp | Vần ei Đọc gần (tham khảo): ây | |
| 2 | 走zǒu | zǒu | đi bộ, đi | Vần ou Đọc gần (tham khảo): âu | |
| 3 | 谢xiè | xiè | cảm ơn (chữ đầu của 谢谢) | Vần ie Đọc gần (tham khảo): iê | |
| 4 | 学xué | xué | học | Vần üe Đọc gần (tham khảo): uyê | |
| 5 | 六liù | liù | sáu | Vần iu Đọc gần (tham khảo): iêu | |
| 6 | 对duì | duì | đúng | Vần ui Đọc gần (tham khảo): uây | |
| 7 | 春chūn | chūn | mùa xuân | Vần un Đọc gần (tham khảo): uân | |
| 8 | 面miàn | miàn | mì | Vần ian Đọc gần (tham khảo): iên | |
| 9 | 中zhōng | zhōng | giữa | Vần ong Đọc gần (tham khảo): ung | |
| 10 | 人rén | rén | người | Vần en Đọc gần (tham khảo): ân | |
| 11 | 心xīn | xīn | tim, lòng | Vần in Đọc gần (tham khảo): -n lưỡi trước | |
| 12 | 京jīng | jīng | kinh đô | Vần ing Đọc gần (tham khảo): -ng lưỡi sau | |
| 13 | 饭fàn | fàn | cơm | Vần an Đọc gần (tham khảo): -n lưỡi trước | |
| 14 | 上shàng | shàng | trên, lên | Vần ang Đọc gần (tham khảo): -ng lưỡi sau |
2. Bảy luật viết trong một bảng
- y, w — không phụ âm đầu → i thành y, u thành w. Ví dụ:
有 · 我 - ü — sau j q x y bỏ hai chấm, vẫn đọc môi tròn. Ví dụ:
去 - viết tắt — iou → iu · uei → ui · uen → un. Ví dụ:
六 · 对 - dấu — a > o, e > chữ sau của iu, ui. Ví dụ: hǎo · zǒu · liù · duì
- ' — âm tiết sau bắt đầu bằng a, o, e. Ví dụ:
西安 - viết hoa — tên riêng, đầu câu. Ví dụ: Běijīng
- 儿 — thêm r cuối, cong lưỡi. Ví dụ:
玩儿
3. Đọc pinyin lạ
Đọc to mặt trước (chỉ có pinyin) trước khi lật.
Bấm thẻ để lật: mặt sau có chữ Hán, nghĩa và nút nghe.
4. Thẻ lật 53 từ
Bấm thẻ để lật: mặt sau có pinyin, nghĩa và nút nghe.
Luyện gõ · 5 từ và tên thành phố
Gõ chữ cái, hàng gợi ý hiện lên, bấm chọn đúng chữ
1/6 Gõ "trường học"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là x.
Cần gõ: xuexiao
2/6 Gõ "giáo viên"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là l.
Cần gõ: laoshi
3/6 Gõ "mì"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là m.
Cần gõ: mian
4/6 Gõ "Thượng Hải"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là s.
Cần gõ: shanghai
5/6 Gõ "Quảng Châu"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là g.
Cần gõ: guangzhou
6/6 Gõ "Nam Kinh"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là n.
Cần gõ: nanjing
Xong! Bàn phím không biết dấu thanh — bạn nhìn chữ mà chọn.
Gõ một tin nhắn
Gõ lần lượt ba cụm; tin nhắn của bạn hiện dần trong bong bóng, gõ xong bạn nhận được tin trả lời.
Tin nhắn: nh → xi'an → haowanr
1/3 Gõ "xin chào"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là n.
Cần gõ: nh
2/3 Gõ "Tây An"
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là x.
Cần gõ: xi'an
3/3 Gõ "vui, hay" (好 + 玩儿)
Thử lại: gõ đúng các chữ cái của pinyin, không dấu. Chữ cái đầu là h.
Cần gõ: haowanr
Xong! Bàn phím không biết dấu thanh — bạn nhìn chữ mà chọn.
Đọc to · Bảng món quán mì
Cách làm: đọc to một dòng → bấm nghe → so, chú ý vần.
Kiểm tra
Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
知之为知之,不知为不知,是知也。
Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết — thế mới là biết.
Hán Việt Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri, thị tri dã
Luận Ngữ, thiên Vi chính.
