Bài 11· Pinyin· 12 phút

一 và 不 đổi thanh

Một sạp hoa quả ở chợ. Người bán mời: "Lấy không?". Bạn hỏi giá 一个 yī gè (một cái), chê đắt, xin bớt 一点儿 yīdiǎnr (một chút), rồi hỏi gộp 一起 yīqǐ (cùng nhau) bao nhiêu. Người bán mời thêm túi, bạn lắc đầu: 不要 bù yào (không cần).

  • Đọc 不 bù đúng: bú trước thanh 4, bù ở chỗ khác, nhẹ khi đứng giữa
  • Đọc 一 yī đúng: yí trước thanh 4, yì trước thanh 1, 2, 3, giữ yī khi đếm
  • Đọc trọn một đoạn mặc cả ngắn
Sạp trái cây: cam, táo, chuối, dưa hấu, cân đòn
Chữ 一 yī (một) có ba cách đọc: yī, yí, yì. Chữ 不 bù (không) có hai: bù, bú. Hai chữ nhỏ nhất tiếng Trung lại là hai chữ đổi thanh nhiều nhất — và ra chợ mặc cả, câu nào cũng có chúng.

Đoạn mặc cả

  1. Người bán

    要不要Yào bu yào?

    Đọc: yào bu yào

    Lấy không?

  2. Người mua

    一个Yī gè多少钱duōshao qián?

    Đọc: yí ge duōshao qián

    Một cái bao nhiêu tiền?

  3. Người bán

    一个Yī gè十shí块kuài。

    Đọc: yí ge shí kuài

    Một cái mười đồng.

  4. Người mua

    太Tài贵guì了le!便宜Piányi一点儿yīdiǎnr!

    Đọc: tài guì le! piányi yìdiǎnr!

    Đắt quá! Bớt chút đi!

  5. 两个Liǎng gè一起yīqǐ多少钱duōshao qián?

    Đọc: liǎng ge yìqǐ duōshao qián

    Hai cái gộp lại bao nhiêu?

  6. Người bán

    十五Shíwǔ块kuài。要Yào袋子dàizi吗ma?

    Mười lăm đồng. Lấy túi không?

  7. Người mua

    不要Bù yào,谢谢xièxie!

    Đọc: bú yào, xièxie!

    Không cần, cảm ơn!

Gặp luật

Bốn luật của 一 và 不, thử cặp bú/bù và yí/yì, rồi đọc bìa giá ở chợ.

Luật 1 · 不 bù

不是không phải

Viếtbù shì
Đọcbú shì

trước thanh 4 → bú

不要không cần

Viếtbù yào
Đọcbú yào

trước thanh 4 → bú

不客气không có gì

Viếtbù kèqi
Đọcbú kèqi

trước thanh 4 → bú

不好không tốt

Viếtbù hǎo
Đọcbù hǎo

trước thanh 3 → giữ bù

不忙không bận

Viếtbù máng
Đọcbù máng

trước thanh 2 → giữ bù

不吃không ăn

Viếtbù chī
Đọcbù chī

trước thanh 1 → giữ bù

Mẹo nhớ: hai thanh 4 liền nhau khó nói → 不 bù đổi lên thanh 2 cho dễ. Giống 3 + 3 → 2 + 3 ở bài trước: miệng tự tránh chỗ khó.

Hỏi ngay

Nghe 不是. 不 đọc thế nào?

Câu 1 / 1

Luật 2 · 一 yī

一个một cái

Viếtyī gè
Đọcyí ge

trước thanh 4 → yí

一样giống nhau

Viếtyīyàng
Đọcyíyàng

trước thanh 4 → yí

一天một ngày

Viếtyī tiān
Đọcyì tiān

trước thanh 1 → yì

一年một năm

Viếtyī nián
Đọcyì nián

trước thanh 2 → yì

一起cùng nhau

Viếtyīqǐ
Đọcyìqǐ

trước thanh 3 → yì

一点儿một chút

Viếtyīdiǎnr
Đọcyìdiǎnr

trước thanh 3 → yì

个 gè trong 一个 yī gè thường đọc nhẹ (ge), nhưng gốc là thanh 4 (gè) — nên 一 yī vẫn đổi thành yí.

Hỏi ngay

Nghe 一起. 一 đọc thế nào?

Câu 1 / 1

Luật 3 · khi nào 一 yī giữ yī

一một (đếm 1, 2, 3)

Viếtyī
Đọcyī

đứng một mình, đếm số

十一mười một

Viếtshíyī
Đọcshíyī

cuối từ

第一thứ nhất

Viếtdì yī
Đọcdì yī

số thứ tự

一月tháng Một

Viếtyī yuè
Đọcyī yuè

tên tháng = số thứ tự

Bẫy: 一月 yī yuè (tháng Một) giữ yī, nhưng 一个月 yí ge yuè (một tháng — khoảng thời gian) lại đổi. Cùng chữ 一 yī (một), khác nghĩa là khác cách đọc.

Luật 4 · 不 bù đứng giữa đọc nhẹ

对不起xin lỗi

Viếtduìbuqǐ
Đọcduìbuqǐ

要不要có lấy không

Viếtyào bu yào
Đọcyào bu yào

好不好có được không

Viếthǎo bu hǎo
Đọchǎo bu hǎo

Kiểu "A 不 bù A" để hỏi: 不 bù kẹp giữa hai chữ giống nhau, đọc nhẹ, ghi bu không dấu. 对不起 duìbuqǐ bạn nói từ bài Thanh nhẹ và 10 câu chào không phải kiểu hỏi này, nhưng 不 bù cũng đứng giữa từ nên cũng đọc nhẹ.

Sách in dấu nào?

Từ điển, bàn phím ghi dấu gốc: yī gè, bù shì. Nhiều sách dạy in dấu đã đổi: yí ge, bú shì — cho người mới đọc theo. Gặp cách nào cũng đừng hoang mang: bạn đã biết luật. Trên hinelearn, pinyin ghi dấu gốc; tai nghe theo luật.

Luyện tai — bú hay bù, yí hay yì?

Bấm nghe từng cặp.

不是bù shìkhông phải
不好bù hǎokhông tốt

Khác ở: 不 lên (bú) / rơi (bù).

Cặp: không phải (đọc bú) / không tốt (đọc bù).

一个yī gèmột cái
一起yīqǐcùng nhau

Khác ở: 一 lên (yí) / rơi (yì).

Cặp: một cái (đọc yí) / cùng nhau (đọc yì).

一月yī yuètháng Một
一个月yī gè yuèmột tháng

Khác ở: 一 giữ yī / đổi yí.

Cặp: tháng Một / một tháng.

Nghe đoán · 6 lượt

Máy đọc một từ trong ba cặp trên, bạn chọn A hay B.

Nghe và chọn từ vừa đọc.

Câu 1 / 6
Nhắc lại不客气 bù kèqi (không có gì)Dạy chính ở: Pinyin · Thanh nhẹ và 10 câu chào

Ở bài Thanh nhẹ và 10 câu chào bạn nhại theo "bú kèqi" mà chưa biết vì sao. Giờ đã rõ: 客 kè thanh 4 → 不 bù đọc bú.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:一个Yī gè十shí块kuài
    một cái mười đồng — tấm bìa giá cắm trên sạp (đọc yí ge)
  • biển cửa tiệm:不Bù讲价jiǎngjià
    không mặc cả — biển trước quầy (đọc bù). 讲 jiǎng thanh 3 → 不 bù giữ bù.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Nghe rồi chọn: 不 đọc là:

Câu 1 / 8

Giờ bạn đọc được 62 từ

không cần — viết bù yào, đọc bú yào khi mặc cả ở chợ

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Bài sauHai thanh liền nhau: 20 cặpBốn thanh ghép đôi thành 16 cặp, thêm 4 cặp có thanh nhẹ. Một ngày ở thành phố: từ 飞机 fēijī (máy bay) tới 电话 diànhuà (điện thoại) — mỗi cặp một từ quen.

一寸光阴一寸金Yī cùn guāngyīn yī cùn jīn。

Một tấc thời gian là một tấc vàng.

Hán Việt Nhất thốn quang âm nhất thốn kim

Thơ Vương Trinh Bạch đời Đường, Bạch Lộc Động (bài 1). 寸 cùn thanh 4 → hai chữ 一 yī đều đọc yí.

Thử đọc một tấm biển thật

nhãn, thẻ ghi chữ:一个十块
yī gè shí kuài — Một cái mười đồng, bìa giá ở chợ