Bài 13· Chặng 3 · Trường, quán và phòng· 18 phút
房间căn phòngPhòng của tôi
Sáng chủ nhật, nắng nhẹ. Hine và Anna dọn phòng 412; Hine dán giấy nhớ lên từng thứ: bàn, ghế, máy tính. Đang dán dở thì Anna kêu: điện thoại của mình đâu rồi?
- Gọi tên đồ trong phòng, nói mình ở phòng nào, đồ ở bên này hay bên kia, và nói việc gọi điện.
- Hỏi "… ở đâu?" và chỉ bên này, bên kia
Trang 13 / 15
Cảnh 1 · CN 19/9
Giấy nhớ khắp phòng 412
Sáu tờ giấy nhớ Hine vừa dán. Bấm từng tờ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba món đồ đọc bằng âm Hán Việt. Một từ là bẫy.
01
电话
Hán Việtđiện thoại
Đọc đúng như tiếng Việt: điện thoại.
02
房间
Hán Việtphòng gian
房 = phòng, nhà;
间 = gian. 03
电脑
Hán Việtđiện não
Bẫy! Không phải chuyện y khoa:
电脑 là "bộ não chạy điện", tức máy tính.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
14 từ, 3 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Phòng và đồ trong phòng4 từ
房间
phòng, căn phòng
我们
的 房间 很 小。 Phòng của bọn mình nhỏ lắm.
桌子
cái bàn
这
是 我 的 桌子。 Đây là bàn của mình.
- 桌,
椅, 机 có bộ 木 (gỗ): bàn ghế, máy móc xưa làm bằng gỗ. 子 ở 桌子, 椅子 đọc nhẹ.
- 桌,
椅子
cái ghế
这个
椅子 是 安娜 的。 Cái ghế này là của Anna.
电脑
máy tính
我
的 电脑 很 新。 Máy tính của mình mới lắm.
- 电 (điện) +
脑 (não) = 电脑 máy tính, cái não chạy điện. 手 (tay) + 机 (máy) = 手机, cái máy cầm tay. 电话 đọc âm Hán Việt ra luôn điện thoại.
- 电 (điện) +
Nhóm 2Điện thoại, gọi điện3 từ
手机
điện thoại di động
我
的 手机 在 这边。 Điện thoại của mình ở bên này.
电话
điện thoại; cuộc gọi
你
的 电话 是 多少? Số điện thoại của cậu là bao nhiêu?
打电话
gọi điện thoại
妈妈
晚上 打 电话。 Buổi tối mẹ gọi điện.
- 打 gốc là đánh;
打 电话 là gọi điện. Đại cương xếp cả cụm thành một từ.
- 打 gốc là đánh;
Nhóm 3Ở, mở, các phía, việc7 từ
住
ở, sống ở
我
住 四 一 二 房间。 Mình ở phòng 412.
- 住 + nơi ở:
我 住 四 一 二 (mình ở phòng 412). Hỏi: 你 住 哪儿? (bạn ở đâu?).
- 住 + nơi ở:
开
mở, bật; lái (xe)
我
开 电脑。 Mình bật máy tính.
- 开 là mở: mở cửa, bật máy (
开 电脑 = bật máy tính), và lái xe ( 开车, bài Đi đâu, ở đâu).
- 开 là mở: mở cửa, bật máy (
边
phía, bên (hậu tố chỉ phía)
桌子
这边 是 我 的, 那边 是 安娜 的。 Phía bàn bên này là của mình, bên kia là của Anna.
- 边 gắn sau từ chỉ hướng thành nơi chốn:
这边 (bên này), 那边 (bên kia), 外边 (bên ngoài, chữ sau đọc nhẹ). Học xong bài Đi đâu, ở đâu sẽ ghép thêm được 前边 (phía trước), 后边 (phía sau), 里边 (bên trong), 上边 (phía trên), 下边 (phía dưới).
- 边 gắn sau từ chỉ hướng thành nơi chốn:
外边
bên ngoài
安娜
在 外边。 Anna ở bên ngoài.
这边
bên này
我
的 电脑 在 这边。 Máy tính của mình ở bên này.
那边
bên kia
你
的 手机 在 那边。 Điện thoại của cậu ở bên kia.
事
việc, chuyện
你
有 事 吗? Cậu có việc gì không?
- 事 là việc:
没事 (không sao, không có việc gì, bài Tôi, bạn, mọi người), 有 事 (có việc). Đọc giống 是 (là), khác chữ.
- 事 là việc:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
椅子: ỷ tử, như "cái ỷ" trong tiếng Việt cổ.
Hỏi nhanh
"Gọi điện thoại" nói là:
打 (đánh) +
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
这 này,
Nhắc lại在 (ở) + nơi chốnDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Mình ở trong phòng
我
Nhắc lại的 (của)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Sách của ai?
我
Nhắc trước有: trong phòng có gìDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Trong phòng có gì?
Chiều nay Hine chụp góc bàn gửi chị gái và kể phòng có gì bằng
Nhắc lạiSố phòng, số 1 đọc yāoDạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Số đếm
四
Nhắc trước上, 里, 外 (trên, trong, ngoài) Dạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Đi đâu, ở đâu
Bài này đã có
Nhắc trướcGọi điện, câu 喂 Dạy chính ở: Giao tiếp HSK 1 · Gọi điện, nhắn tin
Nhấc máy thì nói
Nhắc trướcGọi điện cho ai: 给 Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Cho bạn một cái
妈妈
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Điện thoại của Anna đâu?
Phòng 412, 10 giờ sáng chủ nhật, nắng nhẹ. Hai người đang dọn phòng; Hine vừa dán giấy nhớ, vừa đọc to. Anna lục tung giường mình.
Hine
桌子,
椅子, 电脑…… Bàn, ghế, máy tính…
Anna
希妮,
我 的 手机 在 哪儿? Hine, điện thoại của mình đâu?
Hine
你
的 手机? 我 不 知道。 Điện thoại của cậu á? Mình không biết.
Anna
我
找, 我 找…… Để mình tìm, để mình tìm…
Hine
你
的 手机 在 那边。 Điện thoại của cậu ở bên kia kìa.
Anna
谢谢!
你 的 手机 呢? Cảm ơn! Thế điện thoại của cậu đâu?
Hine
我
的 手机 在 这边。 妈妈 晚上 打 电话。 Điện thoại của mình ở bên này. Tối nay mẹ gọi điện.
Nghe xong, trả lời
Nghe câu Hine nói. Điện thoại của Anna ở đâu?
那边 = bên kia.
Nghe xong, trả lời
Khi nào mẹ Hine gọi điện?
妈妈
Hine mách nhỏ
Giấy nhớ dán khắp phòng 412 là cách học từ rẻ nhất mình từng dùng:
桌子 trên bàn, 椅子 trên ghế. Anna đòi dán một tờ 手机 lên chính cái điện thoại của cô ấy, cho khỏi lạc.
Đọc ngoài đời
- 手机
điện thoại di động — Biển cửa hàng điện thoại gần trường
- 房间
phòng — Thẻ phòng, bảng chỉ phòng ở khách sạn
- 电脑
máy tính — Khu máy tính ở thư viện trường
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã dán giấy nhớ khắp phòng 412
我
Mình ở phòng 412.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一

