Bài 11· Chặng 3 · Trường, quán và phòng· 19 phút
学生học sinhTrường lớp
Sáng thứ Ba, trời mát, có nắng. Còn mười phút nữa mới vào học, Hine đi dọc hành lang đọc bảng tên từng phòng. Chữ nào đọc ra âm Hán Việt là cô đoán được nghĩa.
- Gọi tên trường, lớp, thầy, trò, và các việc ở lớp (học, đọc, viết, hỏi); thấy rõ từ trường lớp đọc âm Hán Việt là đoán ra.
- Nói mình là sinh viên, học gì
Trang 11 / 15
Cảnh 1 · T3 14/9
Bảng tên dọc hành lang
Sáu tấm biển, sáu từ đọc ra âm Hán Việt. Bấm từng tấm để nghe.
Đoán thử 3 từ
Đọc âm Hán Việt là ra nghĩa — gần như cả bài là vậy. Nhưng có một từ là bẫy.
01
学校
Hán Việthọc hiệu
Học hiệu = trường học. Hiệu sách là
书店. 02
问题
Hán Việtvấn đề
Giống hệt tiếng Việt, lại còn có nghĩa "câu hỏi".
03
老师
Hán Việtlão sư
Bẫy!
老 là già, nhưng thầy cô hai mươi mấy tuổi vẫn là 老师.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
18 từ, 4 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Học, trường, đại học4 từ
学
học
我
学 汉语。 Mình học tiếng Trung.
- 学 và
学习 đều là học. 学 thường đi với thứ được học: 学 汉语 (học tiếng Trung); 学习 dùng được một mình: 我 在 学习 (mình đang học).
- 学 và
学校
trường học
这
是 我们 学校。 Đây là trường của chúng mình.
- Cả bài gần như đọc được bằng âm Hán Việt: học hiệu, đại học, tiểu học, trung học, học tập, học sinh, lão sư, vấn đề. Tiếng Việt nói học sinh, sinh viên; tiếng Trung dùng
学生 cho cả hai, muốn rõ thì nói 大学生, 中学生, 小学生.
- Cả bài gần như đọc được bằng âm Hán Việt: học hiệu, đại học, tiểu học, trung học, học tập, học sinh, lão sư, vấn đề. Tiếng Việt nói học sinh, sinh viên; tiếng Trung dùng
大学
đại học
这个
大学 很 大。 Trường đại học này rộng lắm.
大学生
sinh viên
我
是 大学生。 Mình là sinh viên.
Nhóm 2Tiểu học, trung học4 từ
小学
trường tiểu học
那
是 小学。 Kia là trường tiểu học.
小学生
học sinh tiểu học
他们
是 小学生。 Các em ấy là học sinh tiểu học.
中学
trường trung học
这个
中学 很 大。 Trường trung học này to lắm.
中学生
học sinh trung học
她
是 中学生 吗? Cô bé ấy là học sinh trung học à?
Nhóm 3Giờ học, học tập, thầy và trò4 từ
课
bài học; giờ học, môn học
这
是 汉语 课。 Đây là giờ tiếng Trung.
- 课,
读, 语 đều có bộ 讠 (lời nói). 字 có bộ 宀 (mái nhà) và 子 (con): đứa trẻ trong nhà học chữ (mẹo nhớ). Dạy chính ở Chữ Hán nhập môn · Bộ thủ: lời nói, cửa, ăn, tiền và tra chữ lạ.
- 课,
学习
học, học tập
我
学习 汉语, 也 写 汉字。 Mình học tiếng Trung, cũng viết chữ Hán.
老师
thầy giáo, cô giáo
王
老师 好! Em chào cô Vương ạ!
- 老师:
老 là già, lớn, nhưng thầy cô trẻ vẫn gọi 老师. Gọi kèm họ: 王 老师 (cô Vương).
- 老师:
学生
học sinh, sinh viên
我们
都 是 学生。 Chúng mình đều là học sinh.
- 学生: chữ sau đọc nhẹ (đã chốt cả khoá). Trong
大学生, 小学生, 中学生 thì 生 giữ thanh 1.
- 学生: chữ sau đọc nhẹ (đã chốt cả khoá). Trong
Nhóm 4Viết, đọc, hỏi6 từ
写
viết
我
写 汉字。 Mình viết chữ Hán.
字
chữ
这个
字 怎么 读? Chữ này đọc thế nào?
读
đọc
老师
读, 我们 也 读。 Cô đọc, chúng mình cũng đọc theo.
- 读 là đọc thành tiếng, cũng là học (
读书 = đọc sách, đi học). Đọc bằng mắt thường nói 看 书 (bài Nghe, nói, xem).
- 读 là đọc thành tiếng, cũng là học (
读书
đọc sách; đi học
他
不 工作, 他 读书。 Anh ấy không đi làm, anh ấy đi học.
问
hỏi
我
问 老师。 Mình hỏi cô giáo.
- 问 (hỏi) có
口 (miệng) đứng trong 门 (cửa): đứng ở cửa mà hỏi. 问题 vừa là câu hỏi vừa là vấn đề, giống âm Hán Việt.
- 问 (hỏi) có
问题
câu hỏi; vấn đề
老师,
我 问 一 个 问题。 Thưa cô, em hỏi một câu ạ.
Hỏi nhanh
"Sinh viên" nói là:
大学 (đại học) +
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
小 (nhỏ) +
Hỏi nhanh
Chào cô Vương trước giờ học:
Họ đứng trước, rồi tới
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
写 (tả),
Nhắc lạiÂm Hán Việt, ghép âm đoán nghĩaDạy chính ở: Chữ Hán nhập môn · Bạn đã biết chữ Hán mà không hay; Ghép âm Hán Việt, đoán nghĩa từ
学 là học,
Nhắc trướcĐoán từ qua Hán Việt cho có hệ thốngDạy chính ở: khoá cầu (khung chưa ghi bài cụ thể)
Đoán qua Hán Việt đúng nhiều nhưng có bẫy (như
Nhắc lạiCâu 是 Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Tôi là Hine
我
Nhắc lại也 (cũng)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Cũng, đều, còn, lại
我
Nhắc lại我们学校 không cần 的 Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Sách của ai?
Nói về trường, lớp, nhà của nhóm mình thì thường bỏ
Nhắc lại上课, 下课 Dạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Một ngày của tôi
八
Nhắc lạiChào thầy côDạy chính ở: Giao tiếp HSK 1 · Ngày khai giảng
老师
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bảng tên dọc hành lang
Hành lang toà nhà lớp học, 7 giờ 50 sáng, trời mát, có nắng. Hine đọc khẽ từng biển. Anna đi bên cạnh, ngạc nhiên vì Hine đọc nhanh thế. Hine chỉ vào cuốn sổ: tiếng Việt có sẵn mấy từ này.
Hine
大学,
学生, 老师…… Đại học, học sinh, lão sư…
Anna
希妮,
你 认识 这些 字 吗? Hine, mấy chữ này cậu biết à?
Hine
认识!
大学, 学生, 老师。 Biết chứ! Đại học, học sinh, thầy cô.
Anna
这个
呢? Còn chữ này?
Hine
问题。
Vấn đề.
Anna
你
认识 很 多 汉字! Cậu biết nhiều chữ Hán thế!
Hine
我
是 越南 人, 这些 字 我 都 认识! Mình là người Việt mà, mấy chữ này mình đều biết!
Anna
我
不 认识…… 现在 七 点 五十, 八 点 上课! Mình thì chịu… Bây giờ 7 giờ 50 rồi, 8 giờ vào học đấy!
Nghe xong, trả lời
Nghe câu Anna hỏi. Anna hỏi gì?
认识 = biết (người, chữ);
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine đọc được nhanh?
我
Hine mách nhỏ
Từ trường lớp là phần thưởng cho người Việt: đọc
学生 ra "học sinh", 问题 ra "vấn đề". Nhưng nhớ bẫy 老师: cô Vương mới 40 tuổi, chẳng già chút nào. Và mình vẫn phải luyện thanh: 学 là thanh 2, không phải dấu nặng.
Đọc ngoài đời
- 大学
đại học — Cổng trường, tên trường trên bảng lớn
- 小学
trường tiểu học — Biển trường tiểu học cạnh khu ngõ
- 汉语
课 giờ tiếng Trung — Thời khoá biểu dán ở cửa lớp
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc hết bảng tên dọc hành lang
我
Mình là sinh viên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
活

