Bài 7· Chặng 3 · Mùa đông, ôn thi· 17 phút
生日快乐 chúc mừng sinh nhậtNgười trong nhà, người quanh mình
Nắng nhẹ, khoảng 7 độ. Hôm nay sinh nhật Anna. Anna còn ngủ, Hine dậy sớm viết thiệp kẹp vào quà, nhớ lại những chuyện Anna kể: hồi nhỏ ở với ông bà nội, theo học nhảy từ nhỏ.
- Gọi người trong nhà và quanh mình (ông bà nội, vợ chồng, trẻ con), hỏi họ, và chúc sinh nhật.
- Viết được dòng chúc
生日 快乐 trên thiệp
Trang 7 / 10
Cảnh 1 · T6 3/12/2027
Thiệp sinh nhật Anna
Bấm từng ô để nghe. Trên bàn của Hine: tấm thiệp, và những người Anna hay kể.
Đoán thử 3 từ
Đoán qua âm Hán Việt. Một từ nghe rất "kiếm hiệp".
01
外国
Hán Việtngoại quốc
Ngoại quốc = nước ngoài.
02
生日
Hán Việtsinh nhật
Giống hệt tiếng Việt.
03
丈夫
Hán Việttrượng phu
Bẫy! Tiếng Việt "trượng phu" là bậc nam nhi; tiếng Trung hằng ngày
丈夫 là chồng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
15 từ, 4 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Ông bà, vợ chồng4 từ
爷爷
ông nội
安娜
的 爷爷 做 面包。 Ông nội Anna làm bánh mì.
- 爷爷,
奶奶 là ông bà nội. Ông bà ngoại là 外公, 外婆 (miền Nam, Thượng Hải hay dùng; Hiểu Vũ gọi ông bà như vậy) hoặc 姥爷, 姥姥 (miền Bắc): từ cấp sau, chỉ để biết, vì Hine sẽ tới nhà ông bà ngoại Hiểu Vũ ăn Tết.
- 爷爷,
奶奶
bà nội
小时候
安娜 跟 奶奶 住。 Hồi nhỏ Anna ở với bà nội.
妻子
vợ
他
的 妻子 是 老师。 Vợ anh ấy là giáo viên.
丈夫
chồng
她
丈夫 是 医生。 Chồng chị ấy là bác sĩ.
- 丈夫 là "trượng phu" nhưng nghĩa thường ngày là "chồng".
妻子 (thê tử) là "vợ", không phải "vợ con". Bẫy nghĩa kiểu này học kỹ ở khoá cầu. HSK 1 có 爱人 (vợ hoặc chồng).
- 丈夫 là "trượng phu" nhưng nghĩa thường ngày là "chồng".
Nhóm 2Trẻ con, hồi nhỏ5 từ
小孩儿
trẻ con, đứa bé
门口
有 一 个 小孩儿。 Trước cửa có một đứa bé.
- 小孩儿,
男孩儿, 女孩儿: 儿 đọc thành âm r cuối từ (âm cuốn lưỡi, học ở khoá Pinyin). Chữ 孩 đã gặp trong 孩子 (HSK 1).
- 小孩儿,
男孩儿
bé trai, cậu bé
那个
男孩儿 在 踢 足球。 Cậu bé kia đang đá bóng.
女孩儿
bé gái, cô bé
女孩儿
们 在 跳舞。 Mấy cô bé đang nhảy.
小时候
hồi nhỏ
小时候
我 住 在 顺化。 Hồi nhỏ mình sống ở Huế.
从小
từ nhỏ
安娜
从小 喜欢 跳舞。 Anna thích nhảy từ nhỏ.
- 从小 = từ nhỏ. Chữ
从 (từ) đứng riêng trong câu sẽ học kỹ ở Ngữ pháp HSK 2; ở đây chỉ học nguyên từ 从小.
- 从小 = từ nhỏ. Chữ
Nhóm 3Họ tên, nước ngoài3 từ
姓
họ; mang họ
你
姓 什么? 我 姓 林。 Bạn họ gì? Mình họ Lâm.
- 姓 (tính = họ) như "tính danh" trên giấy tờ Việt Nam.
你 姓 什么? = Bạn họ gì? · 我 姓 林。 = Mình họ Lâm (câu của Hiểu Vũ, 林 晓雨).
- 姓 (tính = họ) như "tính danh" trên giấy tờ Việt Nam.
姓名
họ tên
请
写 你 的 姓名。 Mời bạn viết họ tên.
外国
nước ngoài
学校
里 有 很 多 外国 学生。 Trong trường có nhiều sinh viên nước ngoài.
Biết thêm:
Từ cấp 3, học sớm để biết chữ 留 liú (lưu, ở lại). Không tính vào số từ của bài.
| Chữ Hán | Nghĩa (tiếng Việt) |
|---|---|
| 留学生 | du học sinh (lưu học sinh) |
| 我们 | Tụi mình đều là du học sinh. |
留学生:
Nhóm 4Sinh nhật, Tết3 từ
生日
sinh nhật
今天
是 安娜 的 生日。 Hôm nay là sinh nhật Anna.
过年
ăn Tết, đón năm mới
过年
你 回 越南 吗? Tết cậu có về Việt Nam không?
- 过年:
过 (trải qua, bài Ra, vào, lên, xuống) + 年. Người Trung Quốc nói 过年 cho Tết âm lịch. 新年 快乐 = chúc mừng năm mới.
- 过年:
快乐
vui vẻ
生日
快乐! Chúc mừng sinh nhật!
- 快乐: chữ
乐 ở đây là vui. Chữ 快 đã gặp trong 快要 (Ngữ pháp HSK 2, bài Sắp đến rồi); 快 đứng riêng (nhanh) học ở bài Cơ thể và sức khoẻ. Cùng chữ này đọc yuè trong 音乐 (âm nhạc, từ cấp sau).
- 快乐: chữ
Hỏi nhanh
Cây gia đình của Anna: nối từ với chỗ đúng.
Ông bà nội đứng trên cùng; vợ chồng đứng cạnh nhau.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
小时候 khác
Hỏi nhanh
Một bạn hỏi Hiểu Vũ:
林
Hỏi nhanh
Chu Dương họ gì?
周
Hỏi nhanh
Cô Vương họ gì?
王
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
过 (qua) +
Nhắc lạiBố, mẹ, anh, chị, emDạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Gia đình
爸爸,
Nhắc lại都: đềuDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Cũng, đều, còn, lại
我们
Nhắc trướcHỏi họ, gọi người theo tuổi khi nóiDạy chính ở: Giao tiếp HSK 2 · Gọi người cho đúng
Hỏi họ người lớn tuổi cho lịch sự, gọi cô, chú, bác thế nào: sẽ học kỹ ở Giao tiếp HSK 2.
Nhắc trước从 (từ) trong câuDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Cứ đi thẳng về phía trước
Bài này chỉ học nguyên từ
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Những chuyện Anna kể
Hine nhớ lại một tối tuần trước, Anna kể chuyện nhà mình. Rồi sáng nay, Hine đọc nhỏ tấm thiệp vừa viết.
Hine
你
小时候 住 在 哪儿? Hồi nhỏ cậu sống ở đâu?
Anna
小时候
我 跟 爷爷 奶奶 住。 Hồi nhỏ mình ở với ông bà nội.
我
爷爷 做 的 面包 很 好吃。 Bánh mì ông nội mình làm ngon lắm.
Hine
你
从小 喜欢 跳舞 吗? Cậu thích nhảy từ nhỏ à?
Anna
对,
我 从小 喜欢 跳舞。 Ừ, mình thích nhảy từ nhỏ.
Hine
安娜,
生日 快乐! 我们 都 是 留学生。 Anna, chúc mừng sinh nhật! Tụi mình đều là du học sinh.
Nghe xong, trả lời
Hồi nhỏ Anna ở với ai?
我
Hine mách nhỏ
Hồi viết thiệp ấy mình suýt lẫn: sinh nhật là
生日 快乐, năm mới là 新年 快乐. Cùng 快乐, chỉ đổi hai chữ đầu.
Đọc ngoài đời
- 姓名
họ tên — ô đầu tiên trên tờ đơn, phiếu đăng ký
- 生日
快乐 chúc mừng sinh nhật — dòng chữ trên bánh kem, thiệp
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã viết shēngrì kuàilè cho Anna
生日
Chúc mừng sinh nhật!
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
家

