わかった?
wakatta?
Hiểu chưa?
Người lớn tuổi, người quen nói kiểu thân. Lịch sự:
thân
Bài 7· Chặng 2 · Phòng mới, phố mới· 13 phút
Bà chủ nhà dặn chuyện đổ rác: ngày nào bỏ gì, bỏ ở đâu, mấy giờ. Hine nghe rất chăm, im lặng, không sót chữ nào. Vậy mà bà cứ dừng lại nhìn cô.
Giờ thứ 20
Còn 73 tiếng tới ca làm đầu tiên. Vừa cầm chìa khoá phòng.
Cảnh 1 · Thứ Sáu 3/4, 3 giờ 36 chiều
Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Để ý lúc bà chủ nhà dừng lại.
Bà chủ nhà
ゴミの
Chuyện ngày đổ rác ấy mà.
Bà chủ nhà
燃える
Rác cháy được thì thứ Hai và thứ Năm. Bỏ ra trước 8 giờ sáng nhé.
Bà chủ nhà
…
…Hiểu không?
Hine
あ、
À, vâng! Cháu hiểu.
Bà chủ nhà
ペットボトルと
Chai nhựa với lon thì thứ Tư.
Hine
はい。
Vâng.
Bà chủ nhà
瓶も
Chai thuỷ tinh cũng thứ Tư đấy.
Hine
ええ、
Vâng, thứ Tư ạ.
Bà chủ nhà
燃えない
Rác không cháy được thì mỗi tháng hai lần.
Hine
え、
Ơ, mỗi tháng hai lần ạ?
Bà chủ nhà
そうそう。
Đúng rồi. Có ghi trong tờ này. Có gì thì nói nhé.
Hine
わかりました。
Cháu hiểu rồi. Cảm ơn bác.
Cảnh 2 · Câu trong cảnh
Người Nhật vừa nghe vừa đáp từng ý. Bấm từng dòng: người ta nói gì, bạn đáp tiếng nào.
Gật đầu bằng tiếngNgười ta nói, bạn cho họ biết bạn đang nghe
Bước 1 / 7 · mở đầu chuyện
ゴミの
Chuyện ngày đổ rác ấy mà.
Bạn đáp
Bước 2 / 7 · có ngày · nhắc lại
月曜日と
Thứ Hai và thứ Năm nhé.
Bạn đáp
Bước 3 / 7 · thông tin mới
ここ、
Ở đây nhiều quạ lắm.
Bạn đáp
Bước 4 / 7 · lời dặn
朝
Bỏ ra trước 8 giờ sáng nhé.
Bạn đáp
Bước 5 / 7 · chuyện bất ngờ
先週、
Tuần trước túi rác bị (quạ) xé rách đấy.
Bạn đáp
Bước 6 / 7 · chưa chắc · đừng はい
わかった?
Hiểu chưa?
Bạn đáp
Bước 7 / 7 · kết thúc
何か
Có gì thì nói nhé.
Bạn đáp
Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói
わかった?
wakatta?
Hiểu chưa?
Người lớn tuổi, người quen nói kiểu thân. Lịch sự:
thân
何か
nanika attara itte ne
Có gì thì nói nhé
Câu dặn lúc chia tay của chủ nhà, người hướng dẫn.
thân
燃える
moeru gomi
Rác cháy được
Rác nhà bếp, giấy vụn (tuỳ khu). Ngược lại:
lịch sự
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
はい
hai
Vâng (tôi đang nghe)
Nói nhỏ, đều, sau mỗi ý. Ở đây
lịch sự
ええ
ee
Vâng (mềm hơn)
Nói chuyện lâu thì xen với
lịch sự
そうですか
sō desu ka
Vậy à
Khi nghe một điều mới. Hạ giọng ở cuối; lên giọng thì thành "thật vậy sao?".
lịch sự
本当ですか
hontō desu ka
Thật ạ?
Khi nghe chuyện bất ngờ. Với bạn:
lịch sự
わかりました
wakarimashita
Tôi hiểu rồi (sẽ làm vậy)
Sau lời dặn, lời nhờ. Nhận việc ở chỗ làm cũng nói câu này.
lịch sự
えっと…
etto…
Ờ… (đang nghĩ)
Cho người kia biết bạn đang nghĩ, không phải không nghe.
thân
なるほど
naruhodo
Ra là vậy
Dùng ít thôi: nhiều người Nhật thấy nói với người trên nghe như đang chấm điểm câu trả lời của họ.
thân
Mỗi phường một bảng, mỗi bảng một kiểu. Đây là bảng bà chủ nhà đưa Hine. Bấm một món đồ để xem bỏ ngày nào.
ゴミの
Trước 8 giờ sáng
Thứ Hai
月
燃える
rác cháy được
Thứ Ba
火
古紙
giấy cũ, thùng các-tông
Thứ Tư
水
資源
rác tái chế
Thứ Năm
木
燃える
rác cháy được
Thứ Sáu
金
燃えない
rác không cháy được · tuần 2 và 4
粗大
đồ to: bàn ghế, chăn nệm · gọi điện đặt trước, trả phí
Bỏ đúng ngày, đúng bãi. Không bỏ từ tối hôm trước.
Món này bỏ ngày nào? Bấm một món.
生
燃える
Bỏ vào: Thứ Hai, Thứ Năm · trước 8 giờ sáng
Mẹo: chắt nước trước khi buộc túi.
ペットボトル (chai nhựa) →
資源
Bỏ vào: Thứ Tư
Mẹo: tháo nắp, bóc nhãn, tráng sạch.
缶 (lon) →
資源
Bỏ vào: Thứ Tư
Mẹo: tráng sạch trước khi bỏ.
新聞 (báo cũ) →
古紙 · giấy cũ, thùng các-tông
Bỏ vào: Thứ Ba
Mẹo: buộc dây chữ thập.
ダンボール (thùng các-tông) →
古紙 · giấy cũ, thùng các-tông
Bỏ vào: Thứ Ba
Mẹo: gấp dẹt, buộc dây.
割れた
燃えない
Bỏ vào: Thứ Sáu · chỉ thứ Sáu tuần 2 và tuần 4
Mẹo: gói giấy, ghi きけん (nguy hiểm) lên túi.
ふとん (chăn nệm) →
粗大
gọi điện đặt trước, trả phí
Mẹo: không để ở bãi rác thường; gọi số trên tờ giấy để hẹn ngày.
Bẫy của người Việt
はい
Người Việt nghe người lớn nói thì im lặng cho lễ phép. Ở Nhật, im lặng lâu lại làm người nói lo: không biết bạn có nghe, có hiểu không. Ngược lại, người Nhật nói はい, ええ liên tục khi bạn nói không có nghĩa là họ đồng ý, chỉ là "tôi đang nghe".
Hine mách nhỏ: Hôm nhận phòng, mình nghe bà chủ nhà dặn chuyện rác mà im như tượng, bà phải dừng lại hỏi わかる. Giờ nghe ai nói mình cũng chen はい, ええ, そうですか, về Việt Nam còn bị chị gái hỏi "em ừ cái gì đó".
そうですか hạ giọng ở cuối là "à, ra vậy", lên giọng lại thành câu hỏi "vậy sao?". Cách nghe và nói cho đúng giọng học kỹ ở khoá Phát âm.
そうですか là "à, ra vậy" khi nghe tin mới. Khi người kia nói điều cả hai cùng thấy (あついですね, nóng nhỉ), câu đáp là
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Năm lúc trong một lời dặn dài. Nghe rồi chọn tiếng đáp. Đếm giờ chỉ để tập phản xạ, tắt được.
Bà chủ nhà bắt đầu dặn dò.
Cảnh 4 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
はい。…
Vâng… vậy à. Tôi hiểu rồi. Người Nhật cần nghe tiếng đáp của bạn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
百聞は