Ôn 2· Chặng 2 · Phòng mới, phố mới· 15 phút

ヒネの家計簿かけいぼsổ chi tiêu của HineSổ chi tiêu

Về tới phòng, Hine mở cuốn sổ mới mua ở cửa hàng 100 yên. Trang đầu ghi tiền đã tiêu sáng nay, xen giữa là câu tiếng Nhật đã nói được từ chiều qua. Mỗi chỗ trống là một câu hoặc một con số.

  • Nhớ lại 5 bài trong một trang sổ
  • Nghe số, nghe giá không lẫn
Kể từ lúc hạ cánh

Giờ thứ 42

Còn 51 tiếng tới ca làm đầu tiên. Chiều nay còn phải đi mua chăn nệm.

Cảnh 1 · Thứ Bảy 4/4, 1 giờ 36 chiều

Một trang sổ, mười chỗ trống

Sổ của Hine viết bằng tiếng Việt, câu tiếng Nhật và con số để trống. Bấm vào chỗ trống, chọn câu hoặc số đúng. Cột phải là tiền đã tiêu.

Sổ chi tiêu · thứ Sáu 3/4 → thứ Bảy 4/4Sổ tay

  1. Thứ Sáu, 3 giờ chiều · nhận phòng 202. Gặp bà chủ nhà, nói rồi . Nhớ: không gắn さん vào tên mình.

  2. Bà dặn đổ rác: rác cháy được thứ Hai, thứ Năm. Lần này không im lặng, cứ hết một ý lại .

  3. Thứ Bảy, 9 giờ 30 · trước ga. Khăn giấy: cầm, nói どうも. Chị mời đổi gói cước: lần đầu mình nói いいえ to quá. Người đi sau chỉ nói .

    0 yên
  4. Cửa hàng 100 yên. Hộp gạo không ghi giá, mình hỏi . Chị nói さんびゃくえん, tức là . Thôi, không mua.

  5. Móc treo, dép, cốc, cuốn sổ này. Ra quầy, chị nói ぜんぶで よんひゃくよんじゅうえん, tức là (đã gồm thuế 10%).

  6. 12 giờ 30 · quán cơm gần ga. Nhân viên hỏi なんめいさまですか, mình nói .

  7. Máy bán vé: cơm gà chiên. Chị hỏi có lấy cơm suất lớn không, miễn phí, mình nói .

    850 yên
  8. Ăn xong, ra về: .

  9. Tổng sáng nay (không tính tiền tàu). Câu nói được: nhiều hơn hôm qua.

    1.290 yên

0/10 câu đúng

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy, một điều làm đúng

Mỗi bài một cái bẫy Hine đã gặp. Mặt trước là câu Hine đã nói, lật lại là câu nên nói.

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Từ phòng 202 tới quán cơm. Tám lượt, không báo trước.

Tình huống của cả chặng, xáo trộn. Nghe rồi chọn câu đáp.

Bà chủ nhà mở cửa.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Bạn nói よろしくおねがいします, bà chủ nhà đáp câu này. Nghĩa là:

Câu 1 / 10

Giờ bạn đáp được

Rất vui được gặp. Tôi là Hine. Tôi đến từ Việt Nam. Hết chặng 2, bạn tự giới thiệu được, đáp lời khi nghe, từ chối mềm, hỏi giá và gọi món.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 11 · Thứ Bảy 4/4 · 3 giờ chiều

「すみません、降おります。」

Ba ga xa, một cửa hàng chăn nệm. Đi thì dễ. Về lúc tàu đông, ôm một túi nệm to hơn người.

Vào bài sau

習ならうより慣なれろ。Học không bằng quen: nói nhiều rồi sẽ quen miệng.

← Về trang khoá Giao tiếp cơ bản