では、
dewa, shitsurei shimasu
Vậy chào bạn (tôi cúp máy)
Câu kết cuộc gọi. Chờ người kia cúp trước rồi mới cúp.
lịch sự
Bài 15· Chặng 3 · Sẵn sàng cho thứ Hai· 14 phút
Chín giờ hai mươi, điện thoại rung: số của ひまわり. Một cuộc gọi hai phút, Hine nói đúng năm câu, và cúi đầu ba lần với cái điện thoại. Cúp máy, cô ra đứng trước gương.
Giờ thứ 74
Còn 19 tiếng tới ca làm đầu tiên. Mai vào bằng cửa sau, lúc 4 giờ 50.
Cảnh 1 · Chủ nhật 5/4, 9 giờ 20 tối
Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Đếm xem Hine cúi đầu mấy lần.
Hine
はい、
Vâng, a lô.
Nhân viên
もしもし、
A lô, Hine phải không? Cửa hàng Himawari đây.
Hine
はい、
Vâng, em là Hine.
Nhân viên
明日、
Mai em vào lúc 4 giờ 50, bằng cửa sau nhé.
Hine
4時50分、
4 giờ 50, cửa sau ạ.
Nhân viên
はい。
Ừ. Ở phòng nghỉ, em tự giới thiệu với mọi người nhé.
Hine
はい、
Vâng, em hiểu rồi. Mong anh chị giúp đỡ.
Nhân viên
では、
Vậy nhé, chào em.
Hine
失礼します。
Em chào anh chị.
Hine
いらっしゃいませ。
Xin mời vào.
Hine
いらっしゃいませ。……
Xin mời vào. …Em xin phép.
Cảnh 2 · Câu trong cảnh
Bài này ít câu mà nhiều phép. Bấm từng dòng để nghe, rồi xuống dưới tập ba góc cúi chào.
Năm phép cho ngày maiNgười ta nói, bạn đáp và làm
Bước 1 / 6 · điện thoại
もしもし、
A lô, Hine phải không?
Bạn đáp
Bước 2 / 6 · cúp máy
では、
Vậy chào bạn (tôi cúp máy).
Bạn đáp
Bước 3 / 6 · vào phòng
どうぞ
Mời vào (sau khi bạn gõ cửa).
Bạn đáp
Bước 4 / 6 · tên mình
何て呼べばいい?
Gọi em là gì nhỉ?
Bạn đáp
Bước 5 / 6 · không あなた
(bạn muốn hỏi tên người mới quen)
Bỏ あなた.
Bạn đáp
Bước 6 / 6 · lỗi lớn
おつり、
Tiền thối thiếu ạ.
Bạn đáp
Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói
では、
dewa, shitsurei shimasu
Vậy chào bạn (tôi cúp máy)
Câu kết cuộc gọi. Chờ người kia cúp trước rồi mới cúp.
lịch sự
どうぞ
dōzo
Mời vào
Sau khi bạn gõ cửa.
lịch sự
裏口
uraguchi
cửa sau
Nhân viên cửa hàng, nhà hàng thường vào bằng cửa sau.
lịch sự
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
失礼します
shitsurei shimasu
Xin phép
Vào phòng (sau khi gõ cửa), ra về, cúp máy. Ngày đầu đi làm, câu này mở cửa phòng nghỉ.
lịch sự
もしもし
moshimoshi
A lô
Chỉ dùng khi gọi và nghe điện thoại.
lịch sự
鈴木さん
suzuki-san
anh / chị Suzuki
Gọi người khác: họ +
lịch sự
私
watashi
tôi
Cách xưng an toàn nhất, nam nữ đều dùng.
lịch sự
ヒネで
hine de ii desu
Cứ gọi Hine là được
Khi người ta hỏi nên gọi bạn thế nào. Thay bằng tên bạn.
lịch sự
申し訳ありません
mōshiwake arimasen
Thành thật xin lỗi
Lỗi lớn ở chỗ làm, với khách. Nói kèm cúi sâu. Nhân viên lâu năm hay nói
rất lịch sự
Bấm một kiểu để xem góc cúi, lúc nào dùng và câu nói kèm. Rồi chọn kiểu cúi cho năm tình huống ở dưới.
khoảng 15° · gật nhẹ
会釈
Gặp người quen ở hành lang, cảm ơn việc nhỏ, đi ngang qua khách.
khoảng 30° · cúi vừa
敬礼
Chào khách, chào người trên, đầu và cuối ca.
khoảng 45° · cúi sâu
最敬礼
Xin lỗi lớn, cảm ơn lớn, phỏng vấn.
Lưng thẳng, cúi từ hông, mắt nhìn xuống sàn trước mặt. Nói trước, cúi sau. Cúi xuống vừa, dừng một nhịp, lên chậm hơn lúc xuống. Góc là theo phép lịch sự chuẩn; ở cửa hàng tiện lợi lúc đang bận tay, nhân viên thường chỉ chào bằng lời hoặc gật nhẹ.
Cúi kiểu nào? 5 tình huống
Gặp bà chủ nhà ở cầu thang.
Người quen, gặp hằng ngày: gật nhẹ, nói おはようございます.
Đầu ca, quầy vắng, khách bước vào.
Theo phép chuẩn, chào khách: cúi vừa. Lúc bận tay thì gật nhẹ cũng được.
Bạn thối nhầm tiền, khách phải quay lại quầy.
Lỗi của mình làm khách mất công: もうしわけありません, cúi sâu.
Ngày đầu, tự giới thiệu với cả ca.
Chào người trên, người mới gặp: cúi vừa, sau câu よろしくおねがいします.
Đi ngang người cùng ca trong kho.
Gặp nhau giữa ca: gật nhẹ, おつかれさまです.
Nên nói
Tránh
Bẫy của người Việt
あなた
Sách dạy あなた = "bạn", nên người Việt hay dùng để gọi người mới quen: あなたは がくせいですか. Người Nhật gần như không gọi nhau như vậy: あなた nghe xa cách, có khi như đang trách. Biết tên thì gọi tên + さん; chưa biết thì bỏ hẳn chữ "bạn": がくせいさんですか. Với người trên, gọi bằng chức danh: てんちょう, せんせい.
Hine mách nhỏ: Tuần đầu đi học, mình hỏi bạn ngồi cạnh あなたの なまえは?. Bạn ấy trả lời, rồi cười: "Nghe như cô giáo hỏi bài." Giờ mình hỏi おなまえは? là đủ.
Ở đây bạn chỉ cần tên +
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Sáu lúc cần phép lịch sự trong ngày đầu đi làm. Đếm giờ chỉ để tập phản xạ, tắt được.
Điện thoại reo, số của chỗ làm.
Cảnh 4 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
はい、
Vâng, tôi hiểu rồi. Xin phép (cúp máy). Câu kết một cuộc gọi, cũng là câu mở một cánh cửa.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
礼に