Bài 13· Chặng 3 · Sẵn sàng cho thứ Hai· 13 phút

よかったら、どうぞnếu được thì xin mờiRa mắt hàng xóm

Trước khi Hine đi, mẹ gói hai hộp kẹo mè xửng, dặn sang đó nhớ chào hàng xóm. Mười giờ sáng Chủ nhật, Hine đứng trước cửa phòng 201, tay cầm hộp kẹo, câu đã tập sẵn.

  • Ra mắt hàng xóm bằng bốn câu
  • Đưa quà bằng hai tay, nói よかったら、どうぞ
  • Hiểu lời khách sáo khi nhận quà
Kể từ lúc hạ cánh

Giờ thứ 63

Còn 31 tiếng tới ca làm đầu tiên. Hai hộp kẹo mè xửng mang từ Huế.

Cảnh 1 · Chủ nhật 5/4, 10 giờ sáng

Tiếng mèo sau cửa 201

Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Để ý Hine đưa hộp kẹo thế nào.

  1. 10 giờ sáng Chủ nhật. Hành lang tầng 2 có ba cửa: 201, 202, 203. Cửa 203 dán tờ giấy "phòng trống".
  2. Hine bấm chuông 201. Ping-pong. Không ai ra. Sau cửa chỉ có một tiếng: "Meo."
  3. Hine

    ……猫ねこ?

    …Mèo à?

  4. Bấm lần nữa. Vẫn chỉ có tiếng mèo. Hộp kẹo khô, để lâu không hỏng. Hine xé một trang sổ, viết mấy chữ thật to, kẹp vào túi quà rồi treo lên tay nắm cửa.
  5. Hine

    202号室ごうしつに引ひっ越こしてきたヒネです。ご挨拶あいさつに来きました。よろしくお願ねがいします。

    (mẩu giấy) Cháu là Hine, vừa chuyển đến phòng 202. Cháu qua chào. Mong bác giúp đỡ.

  6. Xuống tầng 1. Bà chủ nhà đang tưới mấy chậu hoa trước cửa.
  7. Bà chủ nhà

    あら、おはよう。

    Ồ, chào cháu.

  8. Hine

    おはようございます。あの、これ、ベトナムのお菓子かしです。よかったら、どうぞ。

    Cháu chào bác. Dạ, đây là kẹo Việt Nam. Nếu bác không chê, mời bác.

  9. Hine chìa hộp kẹo bằng một tay, chợt nhớ ra, đưa thêm tay kia. Bà chủ nhà cũng nhận bằng hai tay.
  10. Bà chủ nhà

    まあ、ご丁寧ていねいに。気きを遣つかわなくていいのに。

    Ôi, cháu chu đáo quá. Bày vẽ làm gì cho mất công.

  11. Hine

    いえいえ、ほんの気持きもちです。ゴマのお菓子かしです。

    Dạ, chút lòng thành thôi ạ. Kẹo mè đó bác.

  12. Bà chủ nhà

    ゴマ?好すきよ。ありがとう。

    Mè hả? Bác thích đấy. Cảm ơn cháu.

  13. Hine

    これからよろしくお願ねがいします。夜よる、うるさかったら言いってください。

    Từ giờ mong bác giúp đỡ. Buổi tối cháu có ồn thì bác cứ nói ạ.

  14. Bà chủ nhà

    大丈夫だいじょうぶよ。201の人ひとには会あえた?

    Không sao đâu. Gặp được người phòng 201 chưa?

  15. Hine

    いいえ、猫ねこだけでした。

    Dạ chưa, chỉ có con mèo thôi ạ.

  16. Bà chủ nhà

    ああ、あの猫ねこちゃんね。お隣となりさん、日曜日にちようびはいつもいないのよ。

    À, con mèo ấy hả. Nhà bên Chủ nhật lúc nào cũng đi vắng.

  17. Gần trưa có tiếng gõ cửa phòng 202. Bà chủ nhà mang lên một đĩa dâu tây, "chia cho cháu ít". Quà ra mắt không cần đáp lễ; đĩa dâu là bà quý.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Bốn câu ra mắt

Mới chuyển đến, người Nhật đi chào hàng xóm với một món quà nhỏ và gần như đúng mấy câu này.

Ra mắt hàng xómNgười ta nói, bạn đáp

Bước 1 / 7 · qua chuông cửa

はい、どちら様さまですか

Vâng, ai đó ạ?

Bạn đáp

202に引ひっ越こしてきたヒネですTôi là Hine, vừa chuyển đến phòng 202

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

どちら様さまですか

dochira-sama desu ka

Ai đó ạ?

Qua loa của chuông cửa. Đáp số phòng + tên.

rất lịch sự

202のヒネですHine phòng 202 ạ

まあ、ご丁寧ていねいに

mā, go-teinei ni

Ôi, chu đáo quá

Lời cảm ơn khi nhận quà, hay nghe từ người lớn tuổi.

lịch sự

いえいえcó gì đâu

気きを遣つかわなくていいのに

ki o tsukawanakute ii noni

Bày vẽ làm gì cho mất công

Câu khách sáo khi nhận quà. Người ta vẫn nhận, đừng cầm quà về.

thân

いえいえ、ほんの気持きもちですchút lòng thành thôi ạ

こちらこそ、よろしくね

kochira koso, yoroshiku ne

Tôi cũng mong vậy

Đáp lại よろしくお願ねがいします.

thân

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

202に引ひっ越こしてきたヒネです

nimaruni ni hikkoshite kita hine desu

Tôi là Hine, vừa chuyển đến phòng 202

Câu mở đầu khi ra mắt hàng xóm. Số phòng đọc từng số: に・まる・に, hoặc にひゃくに.

lịch sự

よかったら、どうぞ

yokattara, dōzo

Nếu không chê, mời bạn

Đưa quà bằng hai tay, mặt chữ trên hộp quay về phía người nhận.

lịch sự

これからよろしくお願ねがいします

korekara yoroshiku onegai shimasu

Từ giờ mong được giúp đỡ

これから = từ giờ trở đi: hợp với hàng xóm mới, chỗ làm mới.

lịch sự

夜よる、うるさかったら言いってください

yoru, urusakattara itte kudasai

Buổi tối tôi có ồn thì cứ nói nhé

Câu lịch sự người mới chuyển đến hay nói, nhất là ở nhà tường mỏng.

lịch sự

いえいえ、ほんの気持きもちです

ie ie, honno kimochi desu

Chút lòng thành thôi ạ

Đáp khi người nhận quà nói "bày vẽ làm gì".

lịch sự

つまらないものですが

tsumaranai mono desu ga

Chút quà mọn

Vẫn đúng, nhưng trang trọng và hơi xưa. Người trẻ ít dùng.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

よかったら、どうぞ

Người Việt quen đưa đồ bằng một tay cho nhanh. Ở Nhật, đưa đồ cho người lớn tuổi, người mới quen thì dùng hai tay, quay mặt chữ trên hộp về phía người nhận. Còn câu つまらないものですが ("chút quà mọn") trong sách vẫn đúng, nhưng nghe trang trọng; người trẻ bây giờ nói よかったら、どうぞ.

Hine mách nhỏ: Mình chìa hộp kẹo bằng một tay, đưa tới nửa chừng mới nhớ đưa thêm tay kia. Bà chủ nhà nhận bằng cả hai tay, như nhận một thứ quý. Từ đó, cái gì đưa người khác mình cũng cầm hai tay, kể cả tiền thối ở quầy.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:引ひっ越こしの挨拶あいさつ
    Lời chào khi chuyển nhà: thường chào hai nhà hai bên, nhà ngay trên và ngay dưới.
  • nhãn, thẻ ghi chữ:のし
    Tờ giấy trắng quấn quanh hộp quà, in chữ ごあいさつ và tên người tặng.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Một hộp quà, sáu câu đáp

Bấm chuông, đưa quà, nhận lời cảm ơn. Nghe rồi chọn câu đáp. Đếm giờ chỉ để tập phản xạ, tắt được.

Bạn bấm chuông. Loa nhỏ cạnh cửa.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe người trong nhà hỏi qua chuông cửa. Câu này hỏi gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Cháu là Hine, mới chuyển tới phòng 202. Nếu bác không chê, mời bác. Số phòng, tên, một món quà nhỏ: đủ cho một lần ra mắt.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 14 · Chủ nhật 5/4 · 7 giờ tối

「お疲つかれさまです。」

Hine mở "sổ tay người mới" của ひまわり, và tìm thấy câu cô nghe lỏm ở sân bay tối thứ Năm.

Vào bài sau

遠とおくの親類しんるいより近ちかくの他人たにん。Họ hàng ở xa không bằng người dưng ở gần: hàng xóm tốt là người giúp bạn đầu tiên.

← Về trang khoá Giao tiếp cơ bản