申し訳ございません
mōshiwake gozaimasen
Thành thật xin lỗi
Nhân viên, công ty, loa trên tàu nói với khách. Khi bạn là khách thì chỉ cần hiểu; tự nói thì
rất lịch sự
Bài 5· Chặng 1 · Đến nơi· 12 phút
Hine muốn đi sớm cho kịp xem khu phố mới, chưa biết 8 giờ sáng là giờ tàu đông nhất. Trên tàu, trong hai mươi phút, cô nói すみません ba lần, mỗi lần một nghĩa.
Giờ thứ 13
Còn 80 tiếng tới ca làm đầu tiên.
Cảnh 1 · Thứ Sáu 3/4, 8 giờ 10 sáng
Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Ba lần すみません, đoán xem mỗi lần nghĩa là gì.
Người lạ
あっ。
Á.
Hine
すみません!
Xin lỗi ạ!
Người lạ
いえ、
Không, không sao đâu.
Nhân viên
ただいま
Tàu đang chậm khoảng 2 phút. Thành thật xin lỗi quý khách.
Hine
すみません。
Cho tôi hỏi.
Nhân viên
はい。
Vâng.
Hine
エレベーターは
Thang máy ở đâu ạ?
Nhân viên
エレベーターは、
Thang máy ở đằng kia ạ.
Hine
すみません、
Phiền anh quá, cảm ơn anh.
Hine
あ、
À, cảm ơn chị.
Cảnh 2 · Câu trong cảnh
すみません là chữ bạn sẽ nói nhiều nhất ở Nhật. Bấm từng dòng để xem nó đang mang nghĩa nào.
Một chữ, ba nghĩaAi nói gì, bạn đáp gì
Bước 1 / 6 · xin lỗi
いえ、
Không sao đâu (sau khi bạn xin lỗi).
Bạn đáp
Bước 2 / 6 · gọi người
はい、
Vâng, quý khách cần gì ạ? (khi bạn gọi すみません)
Bạn đáp
Bước 3 / 6 · cảm ơn
エレベーターは、
Thang máy ở đằng kia.
Bạn đáp
Bước 4 / 6 · cảm ơn
どうぞ
Mời bạn (nhường chỗ).
Bạn đáp
Bước 5 / 6 · họ xin lỗi bạn
申し訳ございません
Thành thật xin lỗi (nhân viên, công ty, loa trên tàu).
Bạn đáp
Bước 6 / 6 · giữa bạn bè
ごめんね
Xin lỗi nha (bạn thân).
Bạn đáp
Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói
申し訳ございません
mōshiwake gozaimasen
Thành thật xin lỗi
Nhân viên, công ty, loa trên tàu nói với khách. Khi bạn là khách thì chỉ cần hiểu; tự nói thì
rất lịch sự
いえ、
ie, daijōbu desu
Không sao đâu
Người ta đáp lời xin lỗi của bạn. Cúi đầu nhẹ thêm một lần là xong.
lịch sự
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
すみません
sumimasen
(1) xin lỗi · (2) cho tôi hỏi · (3) cảm ơn
(1) va vào ai, lỗi nhỏ · (2) gọi nhân viên, hỏi người lạ · (3) khi người ta mất công vì bạn: "phiền bạn quá".
lịch sự
ごめんなさい /
gomen nasai / gomen
Xin lỗi
Thân mật hơn
thân
本当にすみません
hontō ni sumimasen
Thật sự xin lỗi
Lỗi lớn hơn: làm đổ đồ của người ta, đến muộn.
lịch sự
すみません、
sumimasen, daijōbu desu ka
Xin lỗi, bạn có sao không?
Va phải ai, hỏi họ có sao không.
lịch sự
エレベーターは
erebētā wa doko desu ka
Thang máy ở đâu?
Thay
lịch sự
Bẫy của người Việt
すみません
Người Việt học すみません = "xin lỗi", nên khi người Nhật nói すみません lúc được bạn giúp, bạn tưởng họ đang áy náy. Thật ra đó là lời cảm ơn: "phiền bạn quá". Bẫy ngược lại: dùng ごめんなさい với nhân viên, người lớn tuổi. ごめんなさい thân mật hơn; với nhân viên, người trên, すみません an toàn hơn.
Hine mách nhỏ: Tuần đầu mình chỉ dám nói すみません khi làm sai. Được giúp thì mình cứ ありがとうございます cho chắc. Mấy tuần sau mình mới quen nói あ、すみません như người ở đây: nhanh, kèm một cái gật đầu.
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Năm tình huống trên tàu và ở ga. Có lượt không ai nói gì: bạn phải mở lời trước.
Bạn lỡ va vai một người lạ trên tàu. Không ai nói gì, bạn mở lời.
Cảnh 4 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
すみません。
Xin lỗi, cho tôi hỏi, cảm ơn: ba nghĩa, một câu. Câu bạn sẽ nói nhiều nhất ở Nhật.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
実るほど頭を