Bài 15· Chặng 5 · Hướng tới năm thứ tư· 20 phút

機会きかいをいただきđược trao cơ hộiBài phát biểu cảm ơn

Trời lạnh, khoảng 3 độ; hôm nay nghỉ bù ngày Kiến quốc. Cô giáo đã chọn Hine thay mặt lớp phát biểu ở buổi giao lưu quốc tế của quận thứ Bảy 17/2. Hine viết khung: chào, một chuyện kể về ông Yamada và cuốn sổ tập viết tiếng Việt, cảm ơn, mong muốn. Linh nghe, nhắc Hine nói chậm và nhìn lên.

  • Bài phát biểu 2 phút ở buổi giao lưu quận (17/2/2029)
  • Mở: chào, giới thiệu; thân: một chuyện kể; kết: cảm ơn và mong muốn
  • Luyện nói chậm, nhìn người nghe

Cảnh 1 · Thứ Hai 12/2 (nghỉ bù ngày Kiến quốc), 9 giờ tối

Hết câu thì nhìn lên

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lần một và lần hai của Hine khác nhau ở độ dài mỗi câu.

  1. Thứ Hai 12/2, ngày nghỉ bù của ngày Kiến quốc. Chiều nay ở ひまわり, ông Yamada cho Hine xem cuốn sổ tập viết tiếng Việt thứ ba của ông, và hẹn thứ Bảy sẽ tới nghe Hine phát biểu.
  2. 9 giờ tối, phòng 202. Ngoài trời khoảng 3 độ. Linh cầm điện thoại bấm giờ.
  3. Hine

    じゃあ、一回いっかい通とおしてみるね。

    Vậy chị nói thử một lượt nhé.

  4. 皆様みなさま、こんにちは。本日ほんじつはこのような機会きかいをいただき、ありがとうございます。

    Kính chào quý vị. Cảm ơn quý vị đã cho tôi cơ hội hôm nay.

  5. Tới chuyện kể, mắt Hine dán xuống giấy, nói một mạch.
  6. Hine

    三年前さんねんまえ日本にほんに来きたばかりのころ ひまわりという店みせでアルバイトを始はじめて 日本語にほんごがわからなくて毎日まいにち不安ふあんで…。

    nói nhầm — Một câu dài không ngắt, mắt dán vào giấy: người nghe không theo kịp. Bài phát biểu: câu ngắn, hết câu thì dừng và nhìn người nghe.

    Ba năm trước hồi mới sang Nhật tôi bắt đầu làm thêm ở cửa hàng ひまわり không hiểu tiếng Nhật ngày nào cũng lo…

  7. Linh

    ヒネさん、ちょっと速はやいです。それに、ずっと紙かみを見みています。

    Chị Hine, hơi nhanh ạ. Với lại chị cứ nhìn giấy suốt.

  8. Hine

    ほんとだ。一文いちぶんずつ切きって、顔かおを上あげるね。

    Đúng thật. Chị sẽ ngắt từng câu, rồi ngẩng mặt lên.

  9. Linh

    文ぶんが終おわったら、私わたしを見みてください。

    Hết mỗi câu, chị nhìn em nhé.

  10. Lần hai. Hine nói chậm, hết câu lại nhìn Linh.
  11. Hine

    そんなとき、常連じょうれんの山田やまださんが、一冊いっさつのノートを見みせてくれました。ベトナム語ごの練習れんしゅうノートでした。

    Đúng lúc ấy, ông Yamada khách quen cho tôi xem một cuốn sổ. Đó là cuốn sổ tập viết tiếng Việt.

  12. あの日ひの山田やまださんの笑顔えがおは、今いまでも忘わすれられません。

    Nụ cười của ông Yamada hôm ấy, đến giờ tôi vẫn không quên được.

  13. 最後さいごに、皆様みなさまに感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえたいです。

    Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới mọi người.

  14. Linh

    …2分ふん5秒びょう。さっきより、ずっと聞ききやすいです。

    …2 phút 5 giây. Dễ nghe hơn lúc nãy nhiều ạ.

  15. Hine

    よかった。土曜日どようびは山田やまださんも聞ききに来きてくれるんだ。

    May quá. Thứ Bảy ông Yamada cũng tới nghe đấy.

  16. Linh

    じゃあ、山田やまださんのほうも見みて話はなしてくださいね。

    Vậy lúc nói chị nhìn cả về phía ông Yamada nữa nhé.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Hai phút, một chuyện kể

Bấm từng phần bài phát biểu lần hai của Hine.

スピーチBài phát biểu cảm ơn · 2 phút

Bước 1 / 5 · あいさつ

(chào)

Chào, nói mình là ai.

Bạn đáp

皆様みなさま、こんにちは。大学だいがく三年生さんねんせいのヒネですKính chào quý vị. Tôi là Hine, sinh viên năm ba.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

続つづきまして、ヒネさん、お願ねがいします

tsuzukimashite, hine-san, onegai shimasu

Tiếp theo, xin mời bạn Hine.

Người dẫn chương trình gọi tên bạn lên nói.

rất lịch sự

はいdạ (đứng dậy, cúi chào rồi mới bước lên)

持もち時間じかんは2分ふんです

mochi jikan wa nifun desu

Thời gian của bạn là 2 phút.

Ban tổ chức dặn trước buổi.

rất lịch sự

はい、わかりましたvâng, tôi hiểu rồi

すてきなお話はなしをありがとうございました

suteki na ohanashi o arigatō gozaimashita

Cảm ơn bạn về câu chuyện rất hay.

Người dẫn chương trình nói sau bài phát biểu.

rất lịch sự

ありがとうございましたxin cảm ơn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

本日ほんじつは ~をいただき、ありがとうございます。

honjitsu wa ~ o itadaki, arigatō gozaimasu.

cảm ơn đã cho… hôm nay

Câu mở của bài phát biểu, ngay sau lời chào.

rất lịch sự

今いまでも忘わすれられません。

ima demo wasureraremasen.

đến giờ tôi vẫn không quên được

Câu đọng lại ở cuối chuyện kể.

rất lịch sự

最後さいごに

saigo ni

cuối cùng

Báo cho người nghe: bài sắp hết.

rất lịch sự

最後さいごに、皆様みなさまに感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえたいです。

saigo ni, minasama ni kansha no kimochi o tsutaetai desu.

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới mọi người.

Câu kết, trước lời cảm ơn cuối cùng.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

にほんごが へたで すみません

Nhiều bạn mở bài phát biểu bằng một câu xin lỗi cho khiêm tốn. Người nghe chưa nghe gì đã được báo trước là sẽ khó nghe, và câu mở quan trọng nhất bị mất. Mở bằng lời chào và cảm ơn: ほんじつは この ような きかいを いただき、ありがとうございます。

Hine mách nhỏ: Bản nháp đầu, câu thứ hai của mình là câu xin lỗi này. Linh bảo: "Chị nói vậy, người ta lại ngồi soi lỗi của chị."

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Linh đóng vai người dẫn. Bạn nói gì tiếp?

Nghe câu Linh nói, hoặc đọc tình huống, chọn câu đúng chỗ trong bài phát biểu.

Linh đóng vai người dẫn, gọi tên bạn.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: bài phát biểu 2 phút

Nghe bài phát biểu mẫu của Hine và nói theo, bấm giờ. Sau đó tự nói 2 phút cảm ơn một người đã giúp bạn: chào, một chuyện kể, cảm ơn và mong muốn. Nói chậm, hết câu nhìn lên, không nhìn giấy. Thu giọng, nghe lại. Không chấm, không lưu.

Nói thử · bài phát biểu 2 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 皆様みなさま、こんにちは。大学だいがく三年生さんねんせいのヒネです。ベトナムのフエから来きました。(chào) Kính chào quý vị. Tôi là Hine, sinh viên năm ba, đến từ Huế, Việt Nam.
    Mẫu

  • 本日ほんじつはこのような機会きかいをいただき、ありがとうございます。Cảm ơn quý vị đã cho tôi cơ hội hôm nay.
    Mẫu

  • 今日きょうは、ある方かたのノートについてお話はなしします。Hôm nay tôi xin kể về cuốn sổ của một người.
    Mẫu

  • 三年前さんねんまえ、日本にほんに来きたばかりのころ、私わたしはひまわりという店みせでアルバイトを始はじめました。(chuyện kể) Ba năm trước, hồi mới sang Nhật, tôi bắt đầu làm thêm ở một cửa hàng tên là ひまわり.
    Mẫu

  • 日本語にほんごがわからなくて、毎日まいにち不安ふあんでした。Tôi không hiểu tiếng Nhật, ngày nào cũng lo.
    Mẫu

  • そんなとき、常連じょうれんの山田やまださんが、一冊いっさつのノートを見みせてくれました。Đúng lúc ấy, ông Yamada khách quen cho tôi xem một cuốn sổ.
    Mẫu

  • ベトナム語ごの練習れんしゅうノートでした。「シンチャオ」「カムオン」と、大おおきな字じで書かいてありました。Đó là cuốn sổ tập viết tiếng Việt. Trong đó viết chữ to: "Xin chào", "Cảm ơn".
    Mẫu

  • 山田やまださんは「ヒネさんの国くにの言葉ことばを、私わたしも勉強べんきょうしています」と言いいました。Ông Yamada nói: "Ông cũng đang học tiếng nước của cháu đấy."
    Mẫu

  • その日ひから、私わたしは一人ひとりじゃないと思おもえるようになりました。Từ hôm đó, tôi thấy mình không còn một mình.
    Mẫu

  • あの日ひの山田やまださんの笑顔えがおは、今いまでも忘わすれられません。Nụ cười của ông Yamada hôm ấy, đến giờ tôi vẫn không quên được.
    Mẫu

  • 最後さいごに、皆様みなさまに感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえたいです。(kết) Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới mọi người.
    Mẫu

  • 私わたしが日本にほんでがんばれたのは、周まわりの皆様みなさまのおかげです。Tôi cố gắng được ở Nhật là nhờ mọi người xung quanh.
    Mẫu

  • これからは、日本にほんとベトナムをつなぐ仕事しごとがしたいです。ありがとうございました。Từ nay, tôi muốn làm công việc nối Nhật Bản với Việt Nam. Xin cảm ơn quý vị.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu mở bài phát biểu. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Cảm ơn quý vị đã cho tôi cơ hội hôm nay.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 5 · Thứ Năm 1/3 · 3 giờ chiều

「答こたえは長ながすぎないようにする。」

"Trả lời đừng dài quá." Hine và ワン phỏng vấn thử cho nhau năm phút, rồi đổi vai. Bảng góp ý chỉ có ba dòng: kính ngữ, độ dài, ánh mắt.

Vào bài sau

一期一会いちごいちえ。Mỗi lần gặp gỡ chỉ có một lần trong đời, hãy trân trọng.

← Về trang khoá Giao tiếp N3