字数は
jisū wa yonhyaku ji made desu
Số chữ tối đa là 400.
Cô giáo dặn khi phát giấy.
lịch sự
Bài 10· Chặng 4 · Bài văn 400 chữ· 20 phút
Trời mát, khoảng 24 độ. Sáng nay cô giáo phát giấy kẻ ô 400 chữ cho cuộc thi viết, hạn 30/9. Tối về phòng, Hine viết thử đoạn mở và sai ngay ba lỗi: đầu đoạn không lùi một ô, dấu 。 rơi xuống đầu dòng, ゃ viết chung ô với き.
Cảnh 1 · Thứ Năm 21/9, 9 giờ tối
Bấm từng câu để xem nghĩa. Ba câu gạch đỏ là ba chỗ Hine viết sai trên giấy: để ý chữ nằm ở ô nào.
Hine
よし、
Nào, cứ viết thử đã.
Hine
日本
nói nhầm — Hine viết chữ đầu tiên ngay ô thứ nhất của dòng. Đầu đoạn phải để trống một ô.
Hồi mới sang Nhật, tôi bắt đầu làm thêm ở một cửa hàng tên là ひまわり.
お
nói nhầm — Hine viết 「きゃ」 vào chung một ô. 「ゃ」 nhỏ cũng là một chữ: một ô riêng.
Tiếng Nhật của khách nói nhanh, tôi hầu như không hiểu.
それでも、
Dù vậy, ngày nào tôi cũng ghi từ mới vào sổ.
少しずつ、
nói nhầm — Chữ た nằm đúng ô cuối dòng bảy, nên dấu 「。」 rơi xuống đầu dòng tám. 「。」 phải viết chung ô với chữ cuối dòng trên.
Dần dần, những từ nghe hiểu được nhiều lên.
Hine
「段落の
"Đầu đoạn để trống một ô"… À, mình chưa để trống.
「。」は
Không viết 「。」 ở đầu dòng. …Chỗ này mình lỡ viết ở đầu dòng rồi.
小さい
Chữ 「ゃ」 nhỏ cũng là một chữ. 「き」 và 「ゃ」 là hai ô.
Hine
これで
Vậy là số chữ: 102 chữ. Giấy kẻ ô đúng là từng chữ một đều quan trọng nhỉ.
Cảnh 2 · Câu trong cảnh
Bấm từng luật. Bên dưới là đoạn mở của Hine, trước và sau khi sửa: bấm ô có viền đỏ để xem vì sao sai.
げんこうようしの きまりGiấy 20 × 20 = 400 ô
Bước 1 / 6 · だいめい
(dòng một)
Tên bài.
Bạn đáp
Bước 2 / 6 · なまえ
(dòng hai)
Tên người viết.
Bạn đáp
Bước 3 / 6 · だんらく
(đầu đoạn)
Mỗi đoạn mới.
Bạn đáp
Bước 4 / 6 · ますめ
(mỗi ô)
Chữ Hán, kana, dấu 「 」.
Bạn đáp
Bước 5 / 6 · ちいさい じ
(âm nhỏ)
っ ゃ ゅ ょ.
Bạn đáp
Bước 6 / 6 · ぎょう
(dấu câu)
。 và 、
Bạn đáp
Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói
字数は
jisū wa yonhyaku ji made desu
Số chữ tối đa là 400.
Cô giáo dặn khi phát giấy.
lịch sự
原稿用紙は
genkō yōshi wa nanmai irimasu ka
Em cần mấy tờ giấy kẻ ô?
Cô hỏi trước khi phát.
lịch sự
書き終わったら、
kakiowattara, jisū o kazoete kudasai
Viết xong thì đếm số chữ nhé.
Cô dặn cuối giờ.
lịch sự
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
原稿用紙
genkō yōshi
giấy kẻ ô
Giấy 400 ô để viết bài văn, bài thi viết.
lịch sự
字数
jisū
số chữ
Đề bài văn nào cũng ghi số chữ.
lịch sự
段落の
danraku no hajime wa ichiji akeru.
Đầu đoạn để trống một ô.
Luật đầu tiên khi chép bài lên giấy kẻ ô.
lịch sự
「。」は
"maru" wa gyō no saisho ni kakanai.
Không viết 「。」 ở đầu dòng.
。 rơi xuống đầu dòng thì viết chung ô với chữ cuối dòng trên.
lịch sự
Bấm ô có viền để xem vì sao.
Bẫy của người Việt
わたしは
Tiếng Việt viết cách từng chữ, nên khi chép lên giấy kẻ ô nhiều bạn chừa một ô trống sau mỗi từ. Tiếng Nhật không có dấu cách: trong đoạn văn, ô trống chỉ có ở đầu đoạn và phần còn lại của dòng cuối đoạn. Mỗi ô trống thừa vẫn bị tính vào số chữ, và bài trông như viết dở. Câu đúng: わたしはにほんにきた。
Hine mách nhỏ: Hồi năm nhất mình chừa ô sau は cho "dễ đọc". Cô khoanh đỏ cả năm chỗ, và mình mất năm ô của bài.
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Đọc tình huống trên tờ giấy kẻ ô, chọn câu đúng.
Bạn bắt đầu một đoạn văn mới.
Cảnh 4 · Đến lượt bạn
Chép đoạn mở đã sửa của Hine vào ô viết: dòng một tên bài, dòng hai tên bạn, rồi đoạn văn. Gõ như bình thường, mỗi đoạn một dòng; đầu đoạn gõ một ô trống (dấu cách cỡ lớn của bàn phím tiếng Nhật). Giấy kẻ ô bên dưới xếp từng chữ vào ô để bạn soát. Không chấm, không lưu.
Viết thử · chép đoạn mở lên giấy kẻ ô
Chép đoạn mở của Hine (khoảng 100 chữ) cho đúng sáu luật. Tự soát theo bảng rồi mở bài mẫu để so.
Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.
Bài mẫu · của Hine
140 / 200
Cảnh 5 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
段落の
Đầu đoạn để trống một ô.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
塵も