Bài 11· Chặng 4 · Bài văn 400 chữ· 20 phút

聞きく力ちからであるlà khả năng lắng ngheThể である và bố cục ba phần

Trời trong, khoảng 24 độ. Hine lập dàn ý ba phần cho bài 「にほんで まなんだ こと」 (Điều tôi học được ở Nhật): mở bài một câu hỏi, thân bài chuyện ở ひまわり, kết bài điều mình mang theo. Bản nháp đầu trộn です với である; Hine tô vàng từng chỗ để sửa.

  • Bài văn dùng thể である (thể văn viết), không trộn です / ます (thể lịch sự)
  • Bố cục: mở bài (序論(じょろん)), thân bài (本論(ほんろん)), kết bài (結論(けつろん))
  • Mỗi phần mấy dòng trên 400 chữ

Cảnh 1 · Chủ nhật 24/9, 3 giờ chiều

Bút dạ vàng

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý đuôi câu: chỗ nào là thể văn viết, chỗ nào lọt です・ます.

  1. Chủ nhật 24/9, 3 giờ chiều. Phòng 202, trời trong. Hine chia tờ giấy làm ba ô: mở bài, thân bài, kết bài.
  2. Hine

    序論じょろんは問といかけ、本論ほんろんはひまわりの話はなし、結論けつろんはこれからのこと。

    Mở bài là một câu hỏi, thân bài là chuyện ở ひまわり, kết bài là chuyện sau này.

  3. 400字じだから、序論じょろんが80字じ、本論ほんろんが240字じ、結論けつろんが80字じくらい。

    400 chữ thì mở bài khoảng 80 chữ, thân bài 240, kết bài 80.

  4. 題名だいめいと名前なまえで2行ぎょう。残のこりは18行ぎょうか。

    Tên bài và tên mình mất 2 dòng. Còn lại 18 dòng nhỉ.

  5. Hine đọc lại bản nháp đầu, bút dạ vàng trong tay.
  6. Hine

    日本にほんで一番いちばん大切たいせつなことは何なんだろうか。私わたしは聞きく力ちからだと思おもいます。

    nói nhầm — Câu trước viết thể văn viết (だろうか), câu sau lại lọt です・ます. Bài văn viết cả bài một thể: と おもう, hay hơn nữa là と かんがえる.

    Điều quan trọng nhất ở Nhật là gì? Tôi nghĩ đó là khả năng lắng nghe.

  7. あ、また「ます」になってる。黄色きいろでぬっておこう。

    À, lại thành 「ます」 rồi. Tô vàng chỗ này.

  8. 私わたしは聞きく力ちからだと考かんがえる。…うん、こっちのほうがいい。

    Tôi cho rằng đó là khả năng lắng nghe. …Ừ, thế này hay hơn.

  9. Hine tìm thêm ba chỗ tô vàng trong thân bài.
  10. Hine

    「大変たいへんでした」は「大変たいへんだった」。「わかりました」は「わかった」。「お客きゃくさんです」は「お客きゃくさんである」。

    「でした」 thành 「だった」. 「わかりました」 thành 「わかった」. 「là khách」 (です) thành 「である」.

  11. 理由りゆうも書かこう。なぜなら、聞きかなければ何なにも始はじまらないからである。

    Viết cả lý do nữa. Vì nếu không lắng nghe thì chẳng có gì bắt đầu được.

  12. Hine viết lại câu chính của mở bài, đọc to một lần.
  13. Hine

    私わたしが日本にほんで学まなんだのは、聞きく力ちからである。…よし、序論じょろんはこれでいい。

    Điều tôi học được ở Nhật là khả năng lắng nghe. …Được rồi, mở bài thế này là ổn.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Ba phần, một thể văn

Bấm từng phần dàn ý của Hine. Rồi xem các đuôi câu cần đổi khi viết bài văn.

さくぶんの こうせい18 dòng cho bài: mở 3–4 dòng · thân 11–12 dòng · kết 3–4 dòng

Bước 1 / 3 · 80 chữ

(序論じょろん · mở bài)

Khoảng 80 chữ: một câu hỏi, rồi câu chính của cả bài.

Bạn đáp

日本にほんで一番いちばん大切たいせつなことは何なんだろうかĐiều quan trọng nhất ở Nhật là gì?

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

これは大切たいせつな問題もんだいである

kore wa taisetsu na mondai de aru

Đây là vấn đề quan trọng.

Gặp trong bài văn, bài báo: câu chính viết bằng である.

lịch sự

私わたしはそう考かんがえる

watashi wa sō kangaeru

Tôi cho là như vậy.

Câu kết ý trong bài văn của bạn cùng lớp.

lịch sự

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~である · ~だ

~ de aru · ~ da

là (thể văn viết)

Thay cho です trong bài văn. Danh từ, tính từ đuôi な + である / だ.

lịch sự

~と考かんがえる

~ to kangaeru

tôi cho rằng

Thay cho と おもいます khi nêu ý chính của bài.

lịch sự

なぜなら ~からである

naze nara ~ kara de aru

vì…

Câu lý do của bài văn (bài nói thì からです).

lịch sự

序論じょろん · 本論ほんろん · 結論けつろん

joron · honron · ketsuron

Mở bài · thân bài · kết bài

Ba phần của bài văn 400 chữ.

lịch sự

Bẫy của người Việt

ひまわりの しごとは たのしいである

Học xong である, nhiều bạn gắn nó vào mọi đuôi câu cho "ra văn viết". Tính từ đuôi い đã là thể thường: たのしい là đủ, không thêm である hay だ. Chỉ danh từ và tính từ đuôi な mới cần: おきゃくさんで ある, たいせつで ある. Câu đúng: ひまわりの しごとは たのしい。

Hine mách nhỏ: Bản nháp đầu mình viết đúng câu này. Đọc to lên một lần là thấy lạ ngay, nên giờ viết xong đoạn nào mình đọc to đoạn đó.

Nhắc lạiThể であるDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Đọc bản quy định của công ty

これは大事だいじなルールである (đây là quy định quan trọng): である là だ của văn viết, học ở Ngữ pháp N3. Ở đây bạn viết cả bài văn bằng một thể, không lọt です・ます.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Bút dạ vàng. Đổi sang thể văn viết

Nghe một câu trong bản nháp của Hine, chọn câu đã đổi đúng sang thể である.

Câu chính trong mở bài.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: dàn ý và đoạn mở bài

Lập dàn ý ba dòng cho bài văn của bạn, rồi viết đoạn mở bài khoảng 80 chữ bằng thể である. Viết xong đọc to một lần: chỗ nào nghe "lạ" thường là chỗ lọt です・ます. Không chấm, không lưu.

Viết thử · dàn ý và mở bài 80 chữ

Đề 「にほんで まなんだ こと」 (hoặc "điều bạn học được khi đi học, đi làm"). Viết dàn ý ba dòng: mở bài, thân bài, kết bài, mỗi dòng một ý. Rồi viết đoạn mở bài khoảng 80 chữ bằng thể である.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu chính trong mở bài của Hine. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Điều tôi học được ở Nhật là khả năng lắng nghe.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 12 · Thứ Ba 26/9 · 9 giờ tối

「そのとき、私わたしははじめて気きがついた。」

"Lúc đó, lần đầu tiên tôi nhận ra." Hine viết trọn bài 400 chữ trong một tối, tự soát theo bảng sáu dòng, và chép sạch lúc gần nửa đêm.

Vào bài sau

段取だんどり八分はちぶ。Chuẩn bị chiếm tám phần công việc (dàn ý xong là bài đã xong quá nửa).

← Về trang khoá Giao tiếp N3