Ôn 3· Chặng 3 · Trình bày ý kiến· 18 phút

一人ひとりずつtừng người mộtÔn 3 · Thảo luận nhóm

Trời nhiều mây, khoảng 26 độ. Nhóm bốn người thảo luận 5 phút: "Du học sinh có nên đi làm thêm không". Hine làm người dẫn, hỏi ý từng bạn; ai cũng phải nói ý kiến, lý do, ví dụ. Cô giáo đi quanh các nhóm, nghe và ghi chú.

  • Thảo luận 5 phút về một chủ đề
  • Mỗi người nói ý kiến, lý do, ví dụ

Cảnh 1 · Thứ Tư 20/9, 1 giờ chiều

Năm phút, bốn người

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý người dẫn nói những câu gì, và một câu người dẫn không nên nói.

  1. Thứ Tư 20/9, 1 giờ chiều. Nhóm bốn người ghép bàn. Cô giáo đi quanh các nhóm, cầm sổ ghi chú.
  2. Hine

    今日きょうのテーマは「留学生りゅうがくせいはアルバイトをしたほうがいいか」です。時間じかんは5分ふんです。

    Chủ đề hôm nay là "Du học sinh có nên đi làm thêm không". Thời gian là 5 phút.

  3. では、一人ひとりずつ意見いけんを聞きかせてください。ワンさんから、お願ねがいします。

    Vậy mời từng bạn cho biết ý kiến. Mời ワン trước.

  4. ワン

    私わたしは、したほうがいいと思おもいます。なぜなら、日本語にほんごを使つかう機会きかいが増ふえるからです。

    Tôi nghĩ nên đi làm. Vì cơ hội dùng tiếng Nhật nhiều lên.

  5. たとえば、私わたしはラーメン屋やで働はたらいて、敬語けいごが上手じょうずになりました。だから、したほうがいいと思おもいます。

    Ví dụ, tôi làm ở quán ramen và kính ngữ giỏi lên. Vì vậy, tôi nghĩ nên đi làm.

  6. Hine

    ワンさんの意見いけんが正ただしいと思おもいます。

    nói nhầm — Người dẫn không phân đúng sai giữa chừng: cảm ơn, mời người tiếp theo, ý mình để cuối.

    Tôi nghĩ ý kiến của ワン là đúng.

  7. あ、すみません。司会しかいなので、私わたしの意見いけんは最後さいごにします。では、次つぎの方かた、お願ねがいします。

    À, xin lỗi. Tôi là người dẫn nên ý của tôi để cuối. Mời bạn tiếp theo.

  8. Bạn cùng lớp

    私わたしは、あまりしないほうがいいと思おもいます。なぜなら、勉強べんきょうの時間じかんが減へるからです。

    Tôi nghĩ không nên làm nhiều. Vì thời gian học sẽ ít đi.

  9. たとえば、先輩せんぱいは働はたらきすぎて、試験しけんに落おちてしまいました。

    Ví dụ, một anh khoá trên làm quá nhiều nên trượt kỳ thi.

  10. ワン

    たしかにそうですが、働はたらかないと生活せいかつが大変たいへんだ、という考え方かんがえかたもあると思おもいます。

    Đúng là vậy, nhưng tôi nghĩ cũng có cách nghĩ là không đi làm thì sinh hoạt vất vả.

  11. Bạn thứ tư nói: đi làm cũng tốt, nhưng nên chọn chỗ gần trường. Hine ghi lại từng ý.
  12. Hine

    私わたしは、時間じかんを決きめて働はたらくのがいいと思おもいます。なぜなら、勉強べんきょうと生活せいかつの両方りょうほうが大切たいせつだからです。

    Tôi nghĩ nên đi làm có giới hạn giờ. Vì cả việc học lẫn sinh hoạt đều quan trọng.

  13. たとえば、私わたしは試験しけんの前まえの週しゅうは、シフトを減へらしてもらっています。

    Ví dụ, tuần trước kỳ thi tôi xin bớt ca.

  14. まとめると、時間じかんを決きめて働はたらくのがいい、ということですね。

    Tóm lại là nên đi làm có giới hạn giờ, đúng không ạ.

  15. Bạn cùng lớp

    はい。私わたしも同おなじ意見いけんです。

    Vâng. Tôi cũng cùng ý kiến.

  16. Cô giáo dừng lại bên nhóm, gật đầu, ghi một dòng vào sổ.

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy khi nói ý kiến, một điều làm đúng

Mặt trước là câu đã nói (hoặc suýt nói) ở chặng 3, lật lại là câu nên nói.

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Bạn làm người dẫn, trộn lẫn

Lúc dẫn, lúc nói ý mình. Nghe câu, chọn câu đáp. Có lượt không có câu nghe: đọc tình huống rồi chọn.

Bạn mở đầu buổi thảo luận.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: dẫn một buổi thảo luận

Học cùng nhóm thì thảo luận 5 phút về đề "du học sinh có nên đi làm thêm không", một người dẫn. Học một mình thì nói các câu dưới đây: câu dẫn và ý của bạn. Nói xong nghe lại và tự soát theo bảng. Không chấm, không lưu.

Nói thử · dẫn thảo luận 5 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 今日きょうのテーマは「留学生りゅうがくせいはアルバイトをしたほうがいいか」です。(dẫn) Chủ đề hôm nay là "Du học sinh có nên đi làm thêm không".
    Mẫu

  • では、一人ひとりずつ意見いけんを聞きかせてください。(dẫn) Vậy mời từng bạn cho biết ý kiến.
    Mẫu

  • ありがとうございます。では、次つぎの方かた、お願ねがいします。(dẫn) Cảm ơn. Mời bạn tiếp theo.
    Mẫu

  • 私わたしは、時間じかんを決きめて働はたらくのがいいと思おもいます。なぜなら、勉強べんきょうと生活せいかつの両方りょうほうが大切たいせつだからです。(ý của mình) Tôi nghĩ nên đi làm có giới hạn giờ. Vì cả việc học lẫn sinh hoạt đều quan trọng.
    Mẫu

  • たとえば、試験しけんの前まえの週しゅうは、シフトを減へらしてもらっています。(ví dụ) Ví dụ, tuần trước kỳ thi tôi xin bớt ca.
    Mẫu

  • まとめると、時間じかんを決きめて働はたらくのがいい、ということですね。(dẫn) Tóm lại là nên đi làm có giới hạn giờ, đúng không ạ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu người dẫn nói. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 10

Giờ bạn đáp được

Vậy mời từng bạn cho biết ý kiến. Hết chặng 3, bạn nói được ý kiến có lý do và ví dụ, thảo luận mà không ai phải im lặng, và nói 2 phút về Việt Nam.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 10 · Thứ Năm 21/9 · 9 giờ tối

「段落だんらくの始はじめは一字いちじ空あける。」

"Đầu đoạn để trống một ô." Cô giáo phát giấy kẻ ô 400 chữ cho cuộc thi viết, hạn nộp 30/9. Hine viết thử đoạn mở và sai ngay ba lỗi.

Vào bài sau

三人さんにん寄よれば文殊もんじゅの知恵ちえ。Ba người góp lại thì nghĩ ra cách hay (ba ông thợ da bằng một Gia Cát Lượng).

← Về trang khoá Giao tiếp N3