Bài 9· Chặng 3 · Trình bày ý kiến· 22 phút

日本にほんに比くらべてso với Nhật BảnNói 2 phút về Việt Nam

Trời oi, khoảng 27 độ. Chiều Chủ nhật 22/10, ngày thứ hai của lễ hội trường, có buổi giao lưu "đất nước của tôi". Hine soạn bài nói 2 phút so sánh Tết ở Huế với năm mới ở Nhật. Linh cầm điện thoại bấm giờ: lần đầu 3 phút 10 giây.

  • So sánh hai nước: ~に くらべて (so với…), いっぽう (mặt khác)
  • Bố cục: mở, ba ý, kết
  • Luyện trước buổi giao lưu ở lễ hội trường

Cảnh 1 · Thứ Bảy 16/9, 8 giờ tối

Ba phút mười giây

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lần một và lần ba của Hine khác nhau ở cách chia ý.

  1. Thứ Bảy 16/9, 8 giờ tối. Phòng 202. Linh ngồi trên ghế, cầm điện thoại bấm giờ.
  2. Hine

    じゃあ、一回目いっかいめ、いくね。

    Vậy chị nói lần một nhé.

  3. ベトナムのお正月しょうがつは、まず年末ねんまつに家いえを掃除そうじして、それから買かい物ものに行いって、それから…。

    nói nhầm — Kể theo từng ngày, không có ý chính, nên dài. Bài 2 phút: mở, ba ý, kết.

    Tết ở Việt Nam thì, đầu tiên cuối năm dọn nhà, rồi đi mua sắm, rồi thì…

  4. Hine kể tiếp tới tận ngày mùng bốn Tết.
  5. Linh

    3分ぷん10秒びょうです。話はなしは面白おもしろいけど、ちょっと長ながいです…。

    3 phút 10 giây. Chuyện thì hay, nhưng hơi dài ạ…

  6. Hine

    やっぱり。話はなしたいことが多おおすぎるんだ。

    Biết ngay mà. Chị muốn kể nhiều quá.

  7. Linh

    三みっつに分わけたら、どうですか。

    Hay chị chia thành ba ý thì sao ạ?

  8. Hine

    そうだね。一ひとつ目めは時期じき、二ふたつ目めは食たべ物もの、最後さいごに町まちの様子ようす。

    Ừ nhỉ. Ý thứ nhất là thời điểm, ý thứ hai là món ăn, cuối cùng là quang cảnh phố phường.

  9. Lần ba. Hine mở bằng một câu so sánh.
  10. Hine

    日本にほんに比くらべて、ベトナムのお正月しょうがつはとてもにぎやかです。

    So với Nhật, Tết ở Việt Nam rất náo nhiệt.

  11. 一方いっぽう、日本にほんのお正月しょうがつは静しずかです。

    Mặt khác, năm mới ở Nhật thì yên tĩnh.

  12. どちらのお正月しょうがつも、家族かぞくと過すごす大切たいせつな時間じかんだと思おもいます。ありがとうございました。

    Tôi nghĩ Tết nào cũng là khoảng thời gian quý bên gia đình. Xin cảm ơn mọi người.

  13. Linh

    …2分ふんちょうど!

    …Vừa đúng 2 phút!

  14. Hine

    やった! リンさん、ありがとう。当日とうじつも聞ききに来きてね。

    Tuyệt! Cảm ơn Linh. Hôm đó em cũng tới nghe nhé.

  15. Linh

    もちろんです。

    Tất nhiên rồi ạ.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Hai phút, mở · ba ý · kết

Bấm từng phần bài nói lần ba của Hine.

スピーチNói 2 phút so sánh hai nước

Bước 1 / 7 · mở

(mở bài)

Chào, nói hôm nay nói về gì.

Bạn đáp

今日きょうは、ベトナムのお正月しょうがつについて話はなしますHôm nay tôi xin nói về Tết ở Việt Nam.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

ベトナムのお正月しょうがつは、いつですか

betonamu no oshōgatsu wa, itsu desu ka

Tết ở Việt Nam là khi nào?

Người nghe hỏi sau bài nói.

lịch sự

旧暦きゅうれきなので、毎年まいとし1月がつか2月がつですvì theo âm lịch nên mỗi năm vào tháng Một hoặc tháng Hai

フエはどんな町まちですか

fue wa donna machi desu ka

Huế là thành phố thế nào?

Người nghe tò mò về quê bạn.

lịch sự

古ふるい町まちで、川かわがとてもきれいですlà thành phố cổ, sông rất đẹp

バインテットはどんな味あじですか

baintetto wa donna aji desu ka

Bánh tét vị thế nào?

Người nghe hỏi về món ăn.

lịch sự

もち米ごめと豆まめと豚肉ぶたにくで、ちょっとしょっぱいですlàm từ gạo nếp, đậu và thịt heo, hơi mặn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~に 比くらべて

~ ni kurabete

so với…

Câu chính của bài so sánh: A に くらべて、B は…

lịch sự

一方いっぽう

ippō

mặt khác

Chuyển sang phía bên kia để so.

lịch sự

一方いっぽう、日本にほんの お正月しょうがつは 静しずかです。

ippō, nihon no oshōgatsu wa shizuka desu.

Mặt khác, năm mới ở Nhật thì yên tĩnh.

Câu so sánh dùng từ trung tính, không chê bên nào.

lịch sự

一ひとつ目めは · 二ふたつ目めは · 最後さいごに

hitotsume wa · futatsume wa · saigo ni

ý thứ nhất · ý thứ hai · cuối cùng

Mở từng ý. Người nghe biết bạn đang ở ý nào, còn mấy ý.

lịch sự

Bẫy của người Việt

にほんの おしょうがつは つまらないです

So sánh là để người nghe hình dung, không phải để chấm bên nào hơn. Người nghe ở buổi giao lưu phần lớn là người Nhật: nói năm mới ở Nhật つまらない (chán) hay さびしい (buồn tẻ) nghe như chê. Dùng từ trung tính: しずか (yên tĩnh), ゆっくり すごす (thong thả). Kết bằng một điều chung của cả hai nước.

Hine mách nhỏ: Bản nháp đầu mình viết さびしい. Linh đọc xong hỏi: "Chị có buồn thật không?". Không, mình chỉ thấy yên tĩnh thôi, nên mình đổi chữ.

Nhắc lại~に くらべて (so với…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Hội thảo việc làm

去年きょねんに比くらべて、今年ことしは暑あついです (so với năm ngoái, năm nay nóng). Mẫu câu học ở Ngữ pháp N3; ở đây bạn dùng nó làm câu chính của cả bài nói.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Linh hỏi, khán giả hỏi. Bạn nói gì tiếp?

Nghe câu, chọn câu đúng chỗ trong bài nói, hoặc câu trả lời khán giả.

Linh hỏi câu mở bài.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: 2 phút về Việt Nam

Nghe bài nói mẫu của Hine và nói theo, bấm giờ. Sau đó tự nói 2 phút về một điều ở Việt Nam so với Nhật (món ăn, ngày lễ, cách đi lại): mở, ba ý, kết. Thu giọng, nghe lại. Không chấm, không lưu.

Nói thử · bài nói 2 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • みなさん、こんにちは。ベトナムのフエから来きたヒネです。Chào mọi người. Tôi là Hine, đến từ Huế, Việt Nam.
    Mẫu

  • 今日きょうは、ベトナムのお正月しょうがつについて話はなします。Hôm nay tôi xin nói về Tết ở Việt Nam.
    Mẫu

  • 日本にほんに比くらべて、ベトナムのお正月しょうがつはとてもにぎやかです。So với Nhật, Tết ở Việt Nam rất náo nhiệt.
    Mẫu

  • 一ひとつ目めは、時期じきです。ベトナムのお正月しょうがつは旧暦きゅうれきなので、毎年まいとし1月がつか2月がつです。Ý thứ nhất là thời điểm. Tết ở Việt Nam theo âm lịch nên mỗi năm vào tháng Một hoặc tháng Hai.
    Mẫu

  • 二ふたつ目めは、食たべ物ものです。フエでは、家族かぞくみんなでバインテットという大おおきなちまきを作つくります。Ý thứ hai là món ăn. Ở Huế, cả nhà cùng gói một loại bánh lá to gọi là bánh tét.
    Mẫu

  • 最後さいごに、町まちの様子ようすです。花はなの市場いちばに人ひとがたくさん集あつまって、夜よるには花火はなびもあります。Cuối cùng là quang cảnh phố phường. Chợ hoa đông nghịt người, đêm có cả pháo hoa.
    Mẫu

  • 一方いっぽう、日本にほんのお正月しょうがつは静しずかです。家族かぞくで家いえでゆっくり過すごして、神社じんじゃにお参まいりします。Mặt khác, năm mới ở Nhật thì yên tĩnh. Cả nhà thong thả ở nhà, rồi đi viếng đền.
    Mẫu

  • どちらのお正月しょうがつも、家族かぞくと過すごす大切たいせつな時間じかんだと思おもいます。ありがとうございました。Tôi nghĩ Tết nào cũng là khoảng thời gian quý bên gia đình. Xin cảm ơn mọi người.
    Mẫu

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu chính của bài nói. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

So với Nhật, Tết ở Việt Nam rất náo nhiệt.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · Thứ Tư 20/9 · 1 giờ chiều

「では、一人ひとりずつ意見いけんを聞きかせてください。」

"Vậy mời từng bạn cho biết ý kiến." Nhóm bốn người, năm phút, một đề: du học sinh có nên đi làm thêm không. Hine làm người dẫn.

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。Trăm nghe không bằng một thấy.

← Về trang khoá Giao tiếp N3