Ôn 1· Chặng 1 · Nói tự nhiên· 18 phút

休憩きゅうけいのときにしようねđể lúc nghỉ giải lao nhéÔn 1 · Một ca với Linh

Trời mưa, khoảng 22 độ, mưa từ trưa. Một ca tối với Linh: Hine chỉ cách xếp ô và áo mưa ra kệ đầu cửa, nhắc khéo Linh đừng xem điện thoại ở quầy, rồi từ chối lời đổi ca của Sato mà vẫn vui vẻ. Về phòng, Hine đóng vai lại ba cảnh, ghi âm và nghe lại.

  • Đóng vai: chỉ việc, nhắc khéo, từ chối đổi ca
  • Tự ghi âm và nghe lại

Cảnh 1 · Thứ Tư 28/6, 5 giờ 30 chiều → 10 giờ tối

Một ca tối mùa mưa

Bấm từng câu để xem nghĩa. Ba cảnh, ba việc của chặng 1: chỉ việc, nhắc khéo, từ chối.

  1. Thứ Tư 28/6, 5 giờ 30 chiều. Mưa từ trưa. Ca tối của Hine và Linh vừa bắt đầu.
  2. Hine

    リンさん、雨あめの日ひは、傘かさを入口いりぐちの近ちかくに並ならべるんだ。

    Linh này, ngày mưa thì xếp ô gần cửa ra vào.

  3. Linh

    どうしてですか。

    Sao vậy ạ?

  4. Hine

    お客様きゃくさまが入はいってすぐ買かえるからね。まず傘かさ、次つぎにレインコート。ここまで大丈夫だいじょうぶ?

    Vì khách vào là mua được ngay. Trước tiên là ô, tiếp theo là áo mưa. Tới đây ổn chứ?

  5. Linh

    傘かさは前まえ、レインコートはその横よこ、ですね。

    Ô ở phía trước, áo mưa ở bên cạnh, đúng không ạ?

  6. Hine

    そう。最後さいごに、入口いりぐちにマットを敷しきます。

    Đúng. Cuối cùng, trải thảm ở cửa ra vào.

  7. 7 giờ tối. Quầy vắng. Linh cúi xuống xem điện thoại dưới quầy.
  8. Hine

    リンさん、携帯けいたいは休憩きゅうけいのときにしようね。

    Linh ơi, điện thoại thì để giờ nghỉ nhé.

  9. Linh

    わかった、わかった。

    nói nhầm — Nói hai lần nghe như khó chịu, lại là câu thân với đàn chị. Đáp はい、すみません (vâng, em xin lỗi).

    Biết rồi, biết rồi.

  10. あ…すみません。母ははからのメッセージで…。

    À… em xin lỗi. Tin nhắn của mẹ em…

  11. Hine

    そっか。急いそぎだったら、言いってね。代かわるから。

    Vậy à. Có việc gấp thì nói chị nhé. Chị đứng thay cho.

  12. 9 giờ 30 tối. Sato ghé qua trước ca đêm.
  13. Sato

    ヒネさん、来週らいしゅうの土曜日どようび、シフト代かわってくれない? 友達ともだちの結婚式けっこんしきなんだ。

    Chị Hine, thứ Bảy tuần sau đổi ca giúp em được không? Đám cưới bạn em.

  14. Hine

    そっか、おめでとう! でも、土曜日どようびはちょっと難むずかしいかも…。試験しけんの勉強べんきょうがあって。

    Vậy à, chúc mừng bạn em nhé! Nhưng thứ Bảy thì chắc hơi khó… Chị phải ôn thi.

  15. その代かわりに、金曜日きんようびなら代かわれるよ。

    Thay vào đó, thứ Sáu thì chị đổi được.

  16. Sato

    そっか。じゃあ、ほかの人ひとにも聞きいてみる。金曜日きんようびのこと、覚おぼえとくね。ありがとう!

    Vâng. Vậy em hỏi thêm người khác. Chuyện thứ Sáu em nhớ sẵn nhé. Cảm ơn chị!

  17. 10 giờ tối, hết ca. Về phòng 202, Hine đóng vai lại ba cảnh vào điện thoại, rồi bấm nghe lại.
  18. Hine

    あ、「ここまで大丈夫だいじょうぶ?」のあと、リンさんに順番じゅんばんを言いってもらうのを忘わすれちゃった。明日あしたはやらなきゃ。

    A, sau câu "tới đây ổn chứ?" mình quên nhờ Linh nói lại thứ tự rồi. Mai phải làm mới được.

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy, một điều làm đúng

Mặt trước là câu đã nói (hoặc suýt nói) ở chặng 1, lật lại là câu nên nói.

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Cả ca tối, trộn lẫn

Bạn đứng ca với Linh, Sato ghé qua. Nghe câu, chọn câu đáp. Có lượt không có câu nghe: đọc tình huống rồi chọn.

Linh cầm áo mưa, không biết để đâu.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: đóng vai ba cảnh

Như Hine tối hôm đó: nói ba cảnh vào máy, nghe lại, rồi tự soát theo bảng bên dưới. Không chấm, không lưu.

Nói thử · chỉ việc, nhắc khéo, từ chối

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 雨あめの日ひは、傘かさを入口いりぐちの近ちかくに並ならべるんだ。(chỉ việc) Ngày mưa thì xếp ô gần cửa ra vào.
    Mẫu

  • まず傘かさ、次つぎにレインコート。ここまで大丈夫だいじょうぶ?(chỉ việc) Trước tiên là ô, tiếp theo là áo mưa. Tới đây ổn chứ?
    Mẫu

  • 携帯けいたいは休憩きゅうけいのときにしようね。(nhắc khéo) Điện thoại thì để giờ nghỉ nhé.
    Mẫu

  • 急いそぎだったら、言いってね。代かわるから。(nhắc khéo) Có việc gấp thì nói nhé. Mình đứng thay cho.
    Mẫu

  • 土曜日どようびはちょっと難むずかしいかも…。(từ chối) Thứ Bảy thì chắc hơi khó…
    Mẫu

  • その代かわりに、金曜日きんようびなら代かわれるよ。(từ chối) Thay vào đó, thứ Sáu thì mình đổi được.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Hine nói câu này với Linh. Hine đang làm gì?

Câu 1 / 10

Giờ bạn đáp được

Điện thoại thì để giờ nghỉ nhé. Hết chặng 1, bạn nói rút gọn đúng người, chỉ việc có hỏi lại, và từ chối mà không nói "không".

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 4 · Thứ Tư 2/8 · 10 giờ sáng

「お電話でんわありがとうございます。」

"Cảm ơn quý khách đã gọi." Ngày thứ ba thực tập ở công ty du lịch. Chị Kimura đi họp, điện thoại bàn chị reo, và Hine là người gần nhất.

Vào bài sau

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh.

← Về trang khoá Giao tiếp N3