Ôn 2· Chặng 2 · Ở chỗ thực tập· 18 phút
お世話になりました cảm ơn đã giúp đỡ emÔn 2 · Báo cáo cuối thực tập
Nắng, oi, khoảng 33 độ. Ngày cuối thực tập. Hine báo cáo miệng 1 phút với chị Kimura về hai tuần, rồi gọi điện cảm ơn nhà hàng ở Asakusa và gửi email cảm ơn cả nhóm. Chị Kimura chấm theo bảng kính ngữ: chỉ sai một chỗ いたします với なさいます.
- Gọi điện, viết email, báo cáo miệng 1 phút với chị Kimura
- Tự soát kính ngữ theo bảng
Cảnh 1 · Thứ Năm 10/8, 11 giờ sáng
Một phút cho hai tuần
Bấm từng câu để xem nghĩa. Thử tự tìm câu kính ngữ sai trước khi chị Kimura chỉ ra.
- Thứ Năm 10/8, 11 giờ sáng. Ngày cuối thực tập. Phòng họp nhỏ, anh Tanaka ngồi cuối bàn.
Chị Kimura
では、
ヒネさん。 二週間の 報告を、 1分で お願いします。 Nào, Hine. Em báo cáo hai tuần trong 1 phút nhé.
Hine
はい。
結論から 申しますと、 こ の二週間で、電話、 メール、 報告の 基本を 学びました。 Vâng. Nói kết luận trước thì trong hai tuần này em đã học được những điều cơ bản về điện thoại, email và báo cáo.
一番難しかったのは
敬語です。 最初の 電話では、 社外の 方に 「木村さん」と 言ってしまいました。 Khó nhất là kính ngữ. Cuộc gọi đầu tiên, em lỡ nói "chị Kimura" với người ngoài công ty.
先週、
木村さんが お客様を ご案内いたしました とき、 説明の 仕方を 近くで 見て、 とても 勉強に なりました。 nói nhầm — Việc chị Kimura làm (người trên): dùng tôn kính ごあんない なさいました, không dùng khiêm nhường いたしました.
Tuần trước, lúc chị Kimura dẫn khách, em được xem gần cách chị giải thích, em học được rất nhiều.
学んだことを
今後に 生かしたいです。 二週間、 お世話に なりました。 Em muốn phát huy những điều đã học về sau. Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ em trong hai tuần.
Chị Kimura
よくまとまっていましたね。
敬語の 表で 見ると、 まちがいは 一つだけです。 Gọn gàng lắm. Nhìn theo bảng kính ngữ thì chỉ sai một chỗ.
私が
案内したことは、 「 ご案内いたしました」 ご案内なさいました」ではなくて、 「 ですね。 Việc chị dẫn khách thì không phải "ごあんない いたしました" mà là "ごあんない なさいました".
Hine
あ…。
自分の ことではないのに、 「いたします」と 言ってしまいました。 À… Không phải việc của mình mà em lại nói "いたします".
Chị Kimura
一つだけなら
十分です。 このあと、 レストランに お礼の 電話と、 皆さんに メールを お願いしますね。 Sai một chỗ là tốt lắm rồi. Lát nữa em gọi điện cảm ơn nhà hàng và gửi email cho mọi người nhé.
- Hine về bàn, gọi điện cho nhà hàng ở Asakusa.
Hine
お世話になって
おります。 海外旅行部 インターンの ヒネと 申します。 Cảm ơn anh chị đã luôn giúp đỡ. Tôi là Hine, thực tập sinh phòng du lịch nước ngoài.
今回は
早くお返事を いただき、 ありがとう ございました。 本日で インターンが 終わりますので、 ごあいさつの お電話をいた しました。 Lần này anh chị đã trả lời rất nhanh, cảm ơn anh chị. Hôm nay tôi kết thúc thực tập nên gọi điện chào anh chị.
- Người phụ trách nhà hàng chúc Hine học tốt. Chiều đó Hine gửi email cảm ơn cả phòng. Anh Tanaka trả lời đầu tiên.
Cảnh 2 · Những cái bẫy
Năm cái bẫy ở công ty, một điều làm đúng
Mặt trước là câu Hine đã nói (hoặc suýt viết) trong hai tuần thực tập, lật lại là câu nên nói.
Chạm vào thẻ để lật.
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Ngày cuối thực tập, trộn lẫn
Báo cáo, nghe máy, viết email, chào khi kết thúc. Nghe câu, chọn câu đáp đúng kính ngữ.
Chị Kimura hỏi về hai tuần thực tập.
Cảnh 4 · Đến lượt bạn
Đến lượt bạn: gọi điện, báo cáo, email
Phần nói: một cuộc gọi cảm ơn và một bài báo cáo 1 phút, nói xong tự soát kính ngữ theo bảng. Phần viết: email cảm ơn cả phòng. Không chấm, không lưu.
Nói thử · gọi điện + báo cáo 1 phút
Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.
Trình duyệt này không thu âm được (hoặc chưa cho phép micro). Bạn vẫn nghe mẫu và nói theo thành tiếng được.
- お世話になって
おります。 海外旅行部 (gọi điện) Cảm ơn anh chị đã luôn giúp đỡ. Tôi là Hine, thực tập sinh phòng du lịch nước ngoài.インターンの ヒネと 申します。 Mẫu - 今回は
早くお返事を (gọi điện) Lần này anh chị đã trả lời rất nhanh, cảm ơn anh chị.いただき、 ありがとう ございました。 Mẫu - 結論から
申しますと、 (báo cáo) Nói kết luận trước thì trong hai tuần này em đã học được những điều cơ bản về điện thoại, email, báo cáo.こ の二週間で、電話、 メール、 報告の 基本を 学びました。 Mẫu - 一番難しかったのは
敬語です。 (báo cáo) Khó nhất là kính ngữ.Mẫu - 学んだことを
今後に (báo cáo) Em muốn phát huy những điều đã học về sau.生かしたいです。 Mẫu - 二週間、
お世話に (báo cáo) Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ em trong hai tuần.なりました。 Mẫu
Viết thử · email cảm ơn cả phòng
Ngày cuối thực tập, viết email cảm ơn cả phòng du lịch nước ngoài (cùng công ty): đã học được gì, cảm ơn ai chỉ bảo, câu chào kết thúc.
Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.
Bài mẫu · của Hine
- 件名:二週間の
お礼 Tiêu đề: Cảm ơn sau hai tuần - 海外旅行部の
皆様 Gửi mọi người phòng du lịch nước ngoài - お疲れさまです。
インターンの Chào mọi người. Em là Hine, thực tập sinh.ヒネです。 - 本日で
二週間の Hôm nay em kết thúc hai tuần thực tập.インターンが 終わりました。 - 電話の
受け方から Cảm ơn mọi người đã chỉ bảo tận tình, từ cách nghe máy tới cách viết email.メールの 書き方まで、 丁寧に 教えていただき、 ありがとう ございました。 - 学んだことを
今後に Em muốn phát huy những điều đã học về sau.生かしたいです。 - 二週間、
お世話に Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ em trong hai tuần.なりました。
Cảnh 5 · Kiểm tra
10 câu, đạt 8 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn đáp được
二週間、
Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ em trong hai tuần. Hết chặng 2, bạn nghe máy, viết email và báo cáo được bằng kính ngữ ở công ty.
Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
終わりよければすべてよし。Kết thúc tốt thì mọi thứ đều tốt.
