Bài 7· Chặng 3 · Trình bày ý kiến· 22 phút

なぜなら~からですbởi vì… nên…Ý kiến, lý do, ví dụ

Nắng, còn nóng, khoảng 30 độ. Cô giáo cho mỗi người nói 1 phút: "Sống ở Nhật, điều gì tiện nhất?". Hine nói về tàu chạy đúng giờ, đủ bốn phần, 58 giây. ワン nói về cửa hàng tiện lợi, kể mãi không dừng, quá 2 phút mà vẫn chưa xong.

  • Khung nói 1 phút: わたしは ~と おもいます (tôi nghĩ là…), なぜなら~からです (vì…), たとえば (ví dụ), だから (vì vậy)
  • Nói một ý kiến về đời sống ở Nhật

Cảnh 1 · Thứ Năm 7/9, 2 giờ chiều

Một phút của mỗi người

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý bài của Hine có bốn phần nào, bài của ワン thiếu phần nào.

  1. Thứ Năm 7/9, 2 giờ chiều. Lớp trung cấp. Cô giáo đặt đồng hồ bấm giờ lên bàn.
  2. Cô giáo

    今日きょうは、一人ひとり1分ぷんずつ話はなしてもらいます。テーマは「日本にほんで生活せいかつして、一番いちばん便利べんりなこと」です。

    Hôm nay mỗi người nói 1 phút. Chủ đề là "Sống ở Nhật, điều gì tiện nhất".

  3. 意見いけん、理由りゆう、例れい、まとめ。この順番じゅんばんで話はなしてください。では、ヒネさんから。

    Ý kiến, lý do, ví dụ, kết. Các em nói theo thứ tự này nhé. Bắt đầu từ Hine.

  4. Hine

    私わたしは、日本にほんの電車でんしゃが一番いちばん便利べんりだと思おもいます。

    Tôi nghĩ tàu điện ở Nhật là tiện nhất.

  5. なぜなら、時間じかんが正確せいかくだからです。

    Vì tàu chạy chính xác về giờ giấc.

  6. たとえば、七月しちがつにインターンの会社かいしゃへ初はじめて行いったとき、電車でんしゃは一分いっぷんも遅おくれませんでした。約束やくそくの10分ぷん前まえに着つきました。

    Ví dụ, tháng Bảy lần đầu tôi tới công ty thực tập, tàu không trễ một phút nào. Tôi tới trước giờ hẹn 10 phút.

  7. だから、私わたしは日本にほんの電車でんしゃが一番いちばん便利べんりだと思おもいます。

    Vì vậy, tôi nghĩ tàu điện ở Nhật là tiện nhất.

  8. Cô giáo

    58秒びょう。意見いけん、理由りゆう、例れい、まとめ、全部ぜんぶありましたね。

    58 giây. Ý kiến, lý do, ví dụ, kết, đủ cả.

  9. Tới lượt ワン.
  10. ワン

    私わたしは、コンビニが便利べんりだと思おもいます。24時間じかん開あいているし、荷物にもつも送おくれるし、それから切手きっても買かえるし、それから…。

    nói nhầm — Kể thêm mãi các lý do, không có ví dụ cụ thể, không có câu kết, nên quá giờ.

    Tôi nghĩ cửa hàng tiện lợi là tiện. Mở cửa 24 giờ, gửi được hàng, rồi mua được cả tem, rồi thì…

  11. Cô giáo

    ワンさん、2分ふんを過すぎました。まとめの一文いちぶんがありませんでしたね。

    ワン, quá 2 phút rồi. Em chưa có câu kết.

  12. ワン

    すみません。終おわり方かたが分わからなくて…。

    Em xin lỗi. Em không biết kết thế nào…

  13. Hine

    「だから、~と思おもいます」で終おわると楽らくだよ。

    Kết bằng "vì vậy, tôi nghĩ là…" là dễ nhất đấy.

  14. ワン

    なるほど。だから、私わたしはコンビニが一番いちばん便利べんりだと思おもいます!

    À ra vậy. Vì vậy, tôi nghĩ cửa hàng tiện lợi là tiện nhất!

  15. Cô giáo

    そうそう、それです。

    Đúng rồi, chính là vậy.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một phút, bốn phần

Bấm từng phần bài nói của Hine: mỗi phần mở bằng một chữ cố định.

いけんを いうNói một ý kiến trong 1 phút

Bước 1 / 4 · 1 · ý kiến

一番いちばん便利べんりなことは何なんですか

Điều gì tiện nhất?

Bạn đáp

私わたしは、日本にほんの電車でんしゃが一番いちばん便利べんりだと思おもいますTôi nghĩ tàu điện ở Nhật là tiện nhất.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

理由りゆうは何なんですか

riyū wa nan desu ka

Lý do là gì?

Thầy cô, người nghe hỏi thêm.

lịch sự

なぜなら、~からですvì…

例れいを挙あげてください

rei o agete kudasai

Hãy đưa một ví dụ

Người nghe muốn chuyện cụ thể.

lịch sự

たとえば、…ví dụ…

まとめてください

matomete kudasai

Hãy tóm lại

Sắp hết giờ.

lịch sự

だから、~と思おもいますvì vậy, tôi nghĩ là…

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~と 思おもいます。

~ to omoimasu.

tôi nghĩ là…

Câu đầu: nói ý kiến. Câu cuối: nhắc lại ý kiến.

lịch sự

なぜなら、~からです。

nazenara, ~ kara desu.

vì…

Câu lý do. なぜなら đi với から です ở cuối, đừng quên から.

lịch sự

たとえば、

tatoeba,

ví dụ

Mở ví dụ cụ thể: lúc nào, ở đâu, chuyện gì.

lịch sự

だから、

dakara,

vì vậy

Mở câu kết. Bài nói trang trọng hơn có thể dùng ですから.

lịch sự

Bẫy của người Việt

…し、…し、それから…

Muốn nói cho thuyết phục, người mới hay kể thật nhiều lý do. Trong 1 phút, một lý do chính và một ví dụ có thật (ngày nào, ở đâu, chuyện gì) thuyết phục hơn năm lý do. Và đừng để bài nói dừng lơ lửng: kết bằng だから、~と おもいます.

Hine mách nhỏ: ワン kể tới lý do thứ tư thì quên mất mình đang nói gì. Mình thì chỉ có một chuyện: ngày đầu đi thực tập, tàu không trễ một phút nào.

Nhắc lạiTừ nối: だから, たとえば, つまり…Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: vì thế, vậy mà · Nối câu: tức là, ví dụ

だから / ですから (vì thế), それなのに (vậy mà), つまり (tức là), たとえば (ví dụ). Nghĩa và cách nối câu bạn đã học kỹ ở Ngữ pháp N3; ở đây bạn xếp chúng thành một bài nói 1 phút.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Cô giáo hỏi tiếp. Bạn nói phần nào?

Nghe câu hỏi, chọn câu đúng phần đang cần: ý kiến, lý do, ví dụ hay kết.

Cô giáo hỏi chủ đề.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: 1 phút ý kiến

Bài mẫu dưới đây nói về một điều bất tiện ở Nhật (bài mẫu, không phải chuyện của Hine). Nghe, nói theo, rồi tự nói 1 phút về một điều ở Nhật bạn thấy tiện hoặc bất tiện, đủ bốn phần. Không chấm, không lưu.

Nói thử · 1 phút ý kiến

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 私わたしは、日本にほんのごみの分わけ方かたが一番いちばん大変たいへんだと思おもいます。Tôi nghĩ cách phân loại rác ở Nhật là vất vả nhất.
    Mẫu

  • なぜなら、町まちによってルールが違ちがうからです。Vì mỗi khu phố một luật khác nhau.
    Mẫu

  • たとえば、引ひっ越こしたとき、ペットボトルのキャップを別べつに出だすことを知しりませんでした。Ví dụ, lúc chuyển nhà, tôi không biết phải bỏ riêng nắp chai nhựa.
    Mẫu

  • 袋ふくろが戻もどってきて、とても恥はずかしかったです。Túi rác bị trả lại, tôi ngượng lắm.
    Mẫu

  • だから、私わたしはごみの分わけ方かたが一番いちばん大変たいへんだと思おもいます。Vì vậy, tôi nghĩ cách phân loại rác là vất vả nhất.
    Mẫu

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu Hine nói. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Tôi nghĩ tàu điện ở Nhật là tiện nhất.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 8 · Thứ Ba 12/9 · 2 giờ chiều

「たしかにそうですが、別べつの考え方かんがえかたもあると思おもいます。」

"Đúng là vậy, nhưng tôi nghĩ cũng có cách nghĩ khác." Lớp thảo luận một đề nghị đổi bài kiểm tra. ワン phản đối một câu, cả lớp im lặng.

Vào bài sau

論ろんより証拠しょうこ。Lý lẽ không bằng bằng chứng.

← Về trang khoá Giao tiếp N3