Ôn 4· Chặng 4 · Bài văn 400 chữ· 18 phút
同じ内容が二回 cùng một ý hai lầnÔn 4 · Đổi bài cho nhau
Trời nắng, khoảng 25 độ. Hết giờ học, Hine và ワン ở lại lớp, đổi bài cho nhau và góp ý theo bảng kiểm. ワン chỉ ra một câu Hine viết hai lần cùng ý; Hine chỉ ra ワン quên lùi ô đầu đoạn. Hine sửa, chép lại; sáng mai nộp.
- Đọc bài của bạn cùng lớp, góp ý theo bảng kiểm
- Sửa bài mình theo góp ý
Cảnh 1 · Thứ Sáu 29/9, 12 giờ 30 trưa
Một ngày trước hạn nộp
Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý cách hai người góp ý: khen một chỗ trước, rồi mới nói chỗ nên sửa, và một câu góp ý suýt làm hỏng không khí.
- Thứ Sáu 29/9, 12 giờ 30 trưa. Hết giờ học, lớp vắng, nắng rọi vào bàn cạnh cửa sổ. Mai là hạn nộp bài thi viết.
ワン
じゃあ、
交換しよう。 正直に 言ってね。 Vậy đổi bài nhé. Cứ nói thật nha.
Hine
うん。…
ラーメン 屋の話、 ここがいいと 思う。 お客さんの 声が 聞こえるみたい。 Ừ. …Chuyện quán ramen, mình thấy chỗ này hay. Như nghe được cả tiếng khách.
ワン
ほんと?
よかった。 Thật à? Mừng quá.
Hine
でも、
ここ。 段落の 始め、 空いてないよ。 Nhưng chỗ này. Đầu đoạn không để trống ô nào.
ワン
あ、
二つとも 忘れてる…。 À, quên cả hai đoạn luôn…
Hine
それから、
ここは 「です」を 取ったほうが 読みやすいかも。 Rồi chỗ này, bỏ 「です」 đi thì có lẽ dễ đọc hơn.
ワン
たしかに。
「敬語は 難しい」 だね。 Đúng thật. Phải là 「けいごは むずかしい」 nhỉ.
- Đến lượt
ワン. Cậu đọc chậm thân bài của Hine, bút chì gõ nhẹ lên bàn. ワン
山田さんの
話、 すごくいい。 「 聞くことは、相手を 大切に することなのだ」も 好き。 Chuyện ông Yamada hay lắm. Câu 「lắng nghe là trân trọng người đối diện」 mình cũng thích.
でも、
ここ、 だめ。 nói nhầm — Góp ý bài của bạn mà chỉ nói "hỏng" thì nghe như chê cả bài, người viết cũng không biết sửa gì. Chỉ rõ chỗ và vì sao.
Nhưng chỗ này, hỏng.
あ、
ごめん。 ここは 同じ 内容が 二回出ているね。 「最後まで 聞くようにした」が 二つ。 À, xin lỗi. Chỗ này cùng một ý xuất hiện hai lần nhỉ. 「cố nghe tới cuối」 có hai câu.
Hine
ほんとだ…。
六つも チェックしたのに。 Thật này… Soát cả sáu dòng rồi mà vẫn sót.
ワン
二つ目の
文を やめて、 ほかのことを 書いたほうが 読みやすいかも。 Bỏ câu thứ hai, viết chuyện khác thì có lẽ dễ đọc hơn.
Hine
じゃあ、
ノートの 話に する。 「わからない 言葉は、 ノートに 書いて家で 調べた」。 Vậy mình viết chuyện cuốn sổ. 「Từ nào không hiểu, tôi ghi vào sổ rồi về nhà tra.」
- Hine sửa, đọc to đoạn thân bài một lần.
ワン
うん、
読みやすくなった。 Ừ. Dễ đọc hơn rồi.
Hine
ありがとう。
今夜書き直して、 明日の 朝出すね。 Cảm ơn nhé. Tối nay mình chép lại, sáng mai nộp.
Cảnh 2 · Những cái bẫy
Năm cái bẫy của bài văn, một cách góp ý đúng
Mặt trước là câu đã viết (hoặc suýt viết) ở chặng 4, lật lại là câu nên viết.
Chạm vào thẻ để lật.
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Đổi bài với ワン. Bạn góp ý thế nào?
Lúc bạn góp ý, lúc bạn nhận góp ý. Nghe câu, chọn câu đáp. Có lượt không có câu nghe: đọc tình huống rồi chọn.
Bạn đọc xong bài của ワン, thích đoạn quán ramen.
Cảnh 4 · Đến lượt bạn
Đến lượt bạn: góp ý và sửa bài
Hai việc. Một: đọc đoạn của ワン trên giấy kẻ ô bên dưới, viết 3 góp ý (một điều tốt, hai điều nên sửa). Hai: sửa đoạn thân bài của Hine cho hết lặp ý, rồi chép sạch. Học cùng bạn thì đổi bài thật của hai người. Không chấm, không lưu.
Nghĩa: Tôi đang làm thêm ở một quán ramen. Lúc đầu, tôi hoàn toàn không hiểu kính ngữ. Ngày nào quản lý cũng dạy tôi một câu kính ngữ. Kính ngữ khó. Nhưng bây giờ, nói chuyện với khách rất vui.
Viết thử · góp ý và sửa bài
Đọc đoạn của ワン ở giấy kẻ ô phía trên. Viết 3 góp ý: một điều tốt, hai điều nên sửa. Mỗi góp ý chỉ rõ chỗ và vì sao.
Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.
Bài mẫu · của Hine
- ラーメン屋の
話は、 (điều tốt) Chuyện quán ramen, mình thấy chỗ này hay. Vì là trải nghiệm của chính bạn nên dễ đọc.ここがいいと 思う。 自分の 経験だから、 読みやすい。 - 段落の
始めは、 (nên sửa 1) Đầu đoạn để trống một ô thì có lẽ dễ đọc hơn.一字空けたほうが 読みやすいかも。 - 「敬語は
難しいです」は、 (nên sửa 2) Câu 「けいごは むずかしいです」 bỏ 「です」 đi thì có lẽ tốt hơn.「です」を 取ったほうがいいかも。
Đoạn thân bài của Hine có hai câu cùng ý "cố nghe tới cuối". Bỏ câu thứ hai, viết một câu mới (vẫn thể である), rồi chép sạch cả đoạn. Đầu đoạn lùi một ô.
Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.
Bài mẫu · của Hine
216 / 240
- 日本に
来たばかりのころ、 Hồi mới sang Nhật, tôi bắt đầu làm thêm ở một cửa hàng tên là ひまわり.私は ひまわりという店で アルバイトを 始めた。 - おきゃくさんの
日本語は、 Tiếng Nhật của khách, tôi hầu như không hiểu.ほとんどわからなかった。 - ある日、
常連の Một hôm, ông Yamada khách quen bảo tôi: "Ông nói chậm thôi, cháu nghe tới cuối nhé."山田さんが 「ゆっくり 話すから、 最後まで 聞いてね」と 言ってくれた。 - その日から、
私は Từ hôm đó, tôi nhìn mặt người nói và cố nghe tới cuối.相手の 顔を 見て、 最後まで 聞くようにした。 - わからない
言葉は、 (câu mới) Từ nào không hiểu, tôi ghi vào sổ rồi về nhà tra.ノートに 書いて家で 調べた。 - すると、
言葉がわからなくても、 Thế rồi, dù không hiểu hết lời, tôi bắt đầu hiểu được lòng người đối diện.相手の 気持ちがわかるようになった。 - そのとき、
私は Lúc đó, lần đầu tiên tôi nhận ra.はじめて気が ついた。 - 聞くことは、
相手を Lắng nghe là trân trọng người đối diện.大切に することなのだ。
Cảnh 5 · Kiểm tra
10 câu, đạt 8 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn đáp được
ここは
Chỗ này cùng một ý xuất hiện hai lần nhỉ. Hết chặng 4, bạn viết được bài văn 400 chữ thể である đúng luật giấy kẻ ô, tự soát và góp ý cho bài của bạn.
Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
他山の石。Đá núi khác cũng mài được ngọc của mình: học từ bài của người khác.
