Bài 13· Chặng 5 · Hướng tới năm thứ tư· 22 phút

私わたしの強つよみはđiểm mạnh của tôi làTự giới thiệu khi tìm việc

Trời khô, lạnh, khoảng 4 độ. Sau buổi tư vấn với cô giáo hôm 10/1, Hine quyết định thử xin thực tập dài hạn ở công ty du lịch. Tanaka nghe Hine nói じこPR một phút: điểm mạnh là chịu hỏi lại, chứng minh bằng chuyện kèm Linh ở ひまわり. Anh bảo: bớt một chuyện, kể kỹ một chuyện.

  • 自己(じこ)PR (giới thiệu điểm mạnh của bản thân): điểm mạnh, chuyện chứng minh, sẽ đóng góp gì
  • Nói 1 phút, không đọc giấy

Cảnh 1 · Thứ Sáu 12/1/2029, 8 giờ tối

Một phút, một chuyện

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lần một Hine kể mấy chuyện, lần hai kể mấy chuyện.

  1. Thứ Sáu 12/1, 8 giờ tối. Ngoài trời khoảng 4 độ, gió khô. Phòng 202 bật sưởi, Linh ngồi ở góc giường. Tanaka gọi video tới.
  2. Tanaka

    聞きいたよ。うちの会社かいしゃの長期ちょうきインターンに応募おうぼするんだって?

    Anh nghe rồi. Em định nộp đơn thực tập dài hạn ở công ty anh à?

  3. Hine

    うん。水曜日すいようびに先生せんせいと相談そうだんして、決きめたんだ。

    Vâng. Thứ Tư em bàn với cô giáo rồi quyết định.

  4. Tanaka

    じゃあ、自己じこPR、1分ぷんでやってみて。時間じかん計はかるね。

    Vậy em thử nói phần giới thiệu điểm mạnh trong một phút xem. Anh bấm giờ nhé.

  5. Hine liếc tờ giấy trên bàn, rồi úp nó xuống.
  6. Hine

    私わたしの強つよみは、分わからないことをすぐ確認かくにんすることです。

    Điểm mạnh của em là hỏi lại ngay điều mình chưa hiểu.

  7. ひまわりでは後輩こうはいに仕事しごとを教おしえました。インターンでは電話でんわも受うけました。それから…。

    nói nhầm — Hai chuyện, chuyện nào cũng chỉ một câu: người nghe không nhớ được chuyện nào. じこPR: một điểm mạnh, một chuyện chứng minh, kể kỹ.

    Ở ひまわり em chỉ việc cho đàn em. Lúc thực tập em cũng nghe điện thoại. Rồi thì…

  8. Tanaka

    ストップ。1分ぷん過すぎた。

    Dừng. Quá một phút rồi.

  9. 話はなしを一ひとつ減へらして、一ひとつをくわしく話はなして。ひまわりの話はなしがいいと思おもう。

    Bớt một chuyện, kể kỹ một chuyện. Anh thấy chuyện ở ひまわり là hay.

  10. Linh ở góc giường gật đầu lia lịa. Lần hai, Hine chỉ kể chuyện kèm Linh.
  11. Hine

    去年きょねんの5月がつから、ひまわりで後輩こうはいに仕事しごとを教おしえています。

    Từ tháng Năm năm ngoái, em chỉ việc cho đàn em ở ひまわり.

  12. 宅配便たくはいびんの受付うけつけを教おしえたとき、後輩こうはいが一度いちど、重おもさを量はかるのを忘わすれました。

    Khi em chỉ cách nhận hàng chuyển phát, có một lần đàn em quên bước cân.

  13. それで、手順てじゅんを一ひとつずつ、後輩こうはいと確認かくにんするようにしました。それからは、一度いちども間違まちがえていません。

    Từ đó em cùng đàn em kiểm lại từng bước một. Từ đó tới giờ, chưa sai lần nào.

  14. この経験けいけんを御社おんしゃで生いかしたいです。

    Em muốn phát huy kinh nghiệm này ở quý công ty.

  15. Tanaka

    55秒びょう。ずっとよくなった。話はなしが一ひとつだから、ちゃんと頭あたまに残のこるよ。

    55 giây. Tốt hơn hẳn. Chỉ một chuyện nên đọng lại trong đầu người nghe.

  16. Hine

    ありがとう。本番ほんばんも、紙かみを見みないで言いえるようにするね。

    Cảm ơn anh. Hôm thật em cũng sẽ cố nói không nhìn giấy.

  17. Tanaka

    うん。あと、「御社おんしゃ」は話はなすとき。書かくときは「貴社きしゃ」だよ。

    Ừ. À, 「おんしゃ」 là khi nói. Khi viết thì là 「きしゃ」 nhé.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một phút, một điểm mạnh

Bấm từng phần của lần nói thứ hai. Bốn phần, chỉ một chuyện.

じこPRMột phút giới thiệu điểm mạnh

Bước 1 / 4 · つよみ

(điểm mạnh)

Một câu, nói ngay đầu.

Bạn đáp

私わたしの強つよみは、分わからないことをすぐ確認かくにんすることですĐiểm mạnh của tôi là hỏi lại ngay điều mình chưa hiểu.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

自己じこPRをお願ねがいします

jiko pī āru o onegai shimasu

Mời bạn giới thiệu điểm mạnh của mình.

Người phỏng vấn mở phần tự giới thiệu.

rất lịch sự

はい。私わたしの強つよみは…vâng, điểm mạnh của tôi là…

1分ぷんでお願ねがいします

ippun de onegai shimasu

Xin nói trong một phút.

Người phỏng vấn giới hạn thời gian.

rất lịch sự

はい、わかりましたvâng, tôi hiểu rồi

その経験けいけんから何なにを学まなびましたか

sono keiken kara nani o manabimashita ka

Từ trải nghiệm đó, bạn học được gì?

Câu hỏi tiếp theo sau chuyện chứng minh.

rất lịch sự

分わからないことを、そのままにしないことですlà không để điều chưa hiểu cứ thế trôi qua

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

私わたしの強つよみは ~ことです。

watashi no tsuyomi wa ~ koto desu.

điểm mạnh của tôi là…

Câu đầu của じこPR: nói ngay điểm mạnh.

rất lịch sự

御社おんしゃ

onsha

quý công ty (khi nói)

Nói với người của công ty bạn đang xin vào. Khi viết (thư, hồ sơ) dùng きしゃ.

rất lịch sự

~を生いかしたいです。

~ o ikashitai desu.

muốn phát huy…

Câu kết: kinh nghiệm của mình sẽ giúp gì cho công ty.

rất lịch sự

この経験けいけんを御社おんしゃで生いかしたいです。

kono keiken o onsha de ikashitai desu.

Tôi muốn phát huy kinh nghiệm này ở quý công ty.

Câu kết của じこPR.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

わたしは まじめで、あかるくて、がんばりやです

Nhiều bạn kể một loạt tính tốt cho "đầy đủ": nghiêm túc, vui vẻ, chăm chỉ. Người phỏng vấn nghe câu này cả trăm lần một mùa và không nhớ ai nói. Một điểm mạnh, một chuyện có thật chứng minh: chuyện cụ thể mới làm người nghe tin. Câu mở tốt: わたしの つよみは、~ことです。

Hine mách nhỏ: Bản nháp đầu của mình có ba điểm mạnh. Tanaka nghe xong chỉ nhớ đúng một thứ: cái cân ở quầy gửi hàng. Thế là mình giữ chuyện cái cân.

Nhắc lạiTự giới thiệu cơ bảnDạy chính ở: Giao tiếp cơ bản · Tự giới thiệu

はじめまして。ヒネです。ベトナムから来きました (rất vui được gặp, tôi là Hine, đến từ Việt Nam): câu tự giới thiệu học ở Giao tiếp cơ bản. Khi tìm việc, sau câu chào bạn nói thêm điểm mạnh và một chuyện chứng minh.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Tanaka đóng vai người phỏng vấn. Bạn nói gì?

Nghe câu Tanaka hỏi, chọn câu đáp. Có lượt không có câu nghe: đọc tình huống rồi chọn.

Tanaka mời bạn bắt đầu.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: じこPR một phút

Nghe mẫu của Hine rồi nói theo, bấm giờ. Sau đó nói じこPR của bạn: một điểm mạnh, một chuyện chứng minh, sẽ đóng góp gì. Nói không nhìn giấy. Thu giọng, nghe lại, tự soát theo bảng. Không chấm, không lưu.

Nói thử · じこPR 1 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 私わたしの強つよみは、分わからないことをすぐ確認かくにんすることです。(điểm mạnh) Điểm mạnh của tôi là hỏi lại ngay điều mình chưa hiểu.
    Mẫu

  • 去年きょねんの5月がつから、アルバイト先さきの店みせで後輩こうはいに仕事しごとを教おしえています。(một chuyện) Từ tháng Năm năm ngoái, tôi chỉ việc cho đàn em ở cửa hàng tôi làm thêm.
    Mẫu

  • 宅配便たくはいびんの受付うけつけを教おしえたとき、後輩こうはいが一度いちど、重おもさを量はかるのを忘わすれました。Khi tôi chỉ cách nhận hàng chuyển phát, có một lần đàn em quên bước cân.
    Mẫu

  • それで、手順てじゅんを一ひとつずつ、後輩こうはいと確認かくにんするようにしました。Từ đó tôi cùng đàn em kiểm lại từng bước một.
    Mẫu

  • それからは、一度いちども間違まちがえていません。(kết quả) Từ đó tới giờ, chưa sai lần nào.
    Mẫu

  • この経験けいけんを御社おんしゃで生いかしたいです。(đóng góp) Tôi muốn phát huy kinh nghiệm này ở quý công ty.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu mở じこPR của Hine. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Điểm mạnh của tôi là hỏi lại ngay điều mình chưa hiểu.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 14 · Thứ Bảy 27/1 · 2 giờ chiều

「志望しぼう動機どうきを教おしえてください。」

"Xin cho biết lý do bạn ứng tuyển." Phòng du học sinh tổ chức phỏng vấn thử. Câu hỏi thứ hai còn khó hơn: điểm yếu của bạn là gì?

Vào bài sau

石いしの上うえにも三年さんねん。Ngồi trên đá ba năm đá cũng ấm (bền lòng rồi sẽ thành).

← Về trang khoá Giao tiếp N3