Bài 12· Chặng 4 · Bài văn 400 chữ· 25 phút

はじめて気きがついたlần đầu tiên nhận raViết bài 「日本で学んだこと」

Trời mát, khoảng 23 độ. Hine viết trọn bài 400 chữ, tự soát theo bảng: số chữ, thể văn, ý chính, từ nối. Chép sạch lúc gần nửa đêm, để thứ Năm mang cho cô xem trước khi nộp.

  • Viết bài 400 chữ "Điều tôi học được ở Nhật" cho cuộc thi viết của trường
  • Tự soát theo bảng kiểm: số chữ, thể văn, ý chính, từ nối
  • Sửa một lần rồi chép sạch

Cảnh 1 · Thứ Ba 26/9, 9 giờ tối

Gần nửa đêm

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý Hine soát bài theo thứ tự nào, và phải bỏ câu nào cho vừa 400 ô.

  1. Thứ Ba 26/9, 9 giờ tối. Phòng 202, trời mát. Dàn ý ba phần dán trên tường, bên cạnh là bảng kiểm sáu dòng.
  2. Hine

    今日きょうは最後さいごまで書かく。本論ほんろんは、山田やまださんの話はなしから。

    Hôm nay phải viết tới cuối. Thân bài, bắt đầu từ chuyện ông Yamada.

  3. Một tiếng sau, bản nháp đã kín giấy. Hine đọc lại thân bài.
  4. Hine

    ある日ひ、常連じょうれんの山田やまださんが「ゆっくり話はなすから、最後さいごまで聞きいてね」と言いってくれた。

    Một hôm, ông Yamada khách quen bảo tôi: "Ông nói chậm thôi, cháu nghe tới cuối nhé."

  5. すると、言葉ことばがわからなくても、相手あいての気持きもちがわかるようになった。

    Thế rồi, dù không hiểu hết lời, tôi bắt đầu hiểu được lòng người đối diện.

  6. そのとき、私わたしははじめて気きがついた。聞きくことは、相手あいてを大切たいせつにすることなのだ。

    Lúc đó, lần đầu tiên tôi nhận ra. Lắng nghe là trân trọng người đối diện.

  7. Hine cầm bảng kiểm, soát từng dòng.
  8. Hine

    一ひとつ目め、字数じすう。…最後さいごのます目めは21行目ぎょうめ。一行いちぎょう多おおい。

    Một, số chữ. …Ô cuối cùng nằm ở dòng 21. Thừa một dòng.

  9. 序論じょろんの「なぜなら」の文ぶんを消けそう。本論ほんろんがもう理由りゆうになってるから。

    Bỏ câu 「なぜなら」 ở mở bài. Thân bài đã là lý do rồi.

  10. 二ふたつ目め、である体たい。…後輩こうはいの話はなしを最後さいごまで聞きくと、後輩こうはいも安心あんしんして質問しつもんしてくれます。

    nói nhầm — Kết bài lọt です・ます. Cả bài thể である: してくれる.

    Hai, thể である. …Khi tôi nghe đàn em nói tới cuối, đàn em cũng yên tâm hỏi tôi.

  11. 「くれます」じゃなくて「くれる」。

    Không phải 「くれます」 mà là 「くれる」.

  12. 三みっつ目め、言いいたいことは一ひとつ。聞きく力ちから。四よっつ目め、自分じぶんの例れい。山田やまださんの話はなし。

    Ba, chỉ một ý chính: khả năng lắng nghe. Bốn, ví dụ của riêng mình: chuyện ông Yamada.

  13. 五いつつ目め、つなぐ言葉ことば。「しかし」「すると」「そのとき」…うん、ある。六むっつ目め、ます目めのルール。

    Năm, từ nối. 「しかし」, 「すると」, 「そのとき」… ừ, có đủ. Sáu, luật giấy kẻ ô.

  14. Gần nửa đêm. Hine chép sạch lên tờ giấy kẻ ô thứ hai, rồi kẹp vào bìa.
  15. Hine

    この経験けいけんをこれからも大切たいせつにしたい。…できた!

    Tôi muốn trân trọng trải nghiệm này cả về sau. …Xong rồi!

  16. Thứ Năm, cô giáo đọc bài, khoanh một chữ Hán viết thiếu nét, rồi trả lại cho Hine.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Sáu dòng tự soát, một lần sửa

Bấm từng dòng trong bảng kiểm của Hine. Bên dưới là bài chép sạch trên giấy kẻ ô.

チェックリストSoát một lượt trước khi chép sạch

Bước 1 / 6 · じすう

(số chữ)

Ô cuối cùng nằm ở dòng 18–20.

Bạn đáp

字数じすうは360字じから400字じSố chữ từ 360 tới 400.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

提出ていしゅつは30日にちの土曜日どようびです

teishutsu wa sanjū nichi no doyōbi desu

Hạn nộp là thứ Bảy ngày 30.

Cô giáo nhắc hạn cuộc thi viết.

lịch sự

木曜日もくようびに一度いちど見みていただけますかthứ Năm cô xem giúp em một lần được không ạ

字数じすうが足たりませんね

jisū ga tarimasen ne

Số chữ chưa đủ nhỉ.

Cô xem bài chưa tới 360 chữ.

lịch sự

すみません。例れいをもう少すこしくわしく書かきますem xin lỗi, em sẽ kể ví dụ kỹ hơn

言いいたいことは何なんですか

iitai koto wa nan desu ka

Điều em muốn nói là gì?

Cô hỏi khi bài lan man nhiều ý.

lịch sự

聞きく力ちからの大切たいせつさですlà tầm quan trọng của khả năng lắng nghe

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

そのとき

sono toki

lúc đó

Mở câu "khoảnh khắc nhận ra" trong thân bài.

lịch sự

~てはじめて

~te hajimete

phải… mới

Điều chỉ hiểu ra sau một trải nghiệm.

lịch sự

日本にほんに来きてはじめて、家族かぞくの大切たいせつさがわかった。

nihon ni kite hajimete, kazoku no taisetsusa ga wakatta.

Phải sang Nhật tôi mới hiểu gia đình quý thế nào.

Câu mẫu của ~てはじめて, hợp cho thân bài hoặc kết bài.

lịch sự

これからも

korekara mo

cả về sau

Câu kết bài: điều sẽ giữ tiếp.

lịch sự

この経験けいけんをこれからも大切たいせつにしたい。

kono keiken o korekara mo taisetsu ni shitai.

Tôi muốn trân trọng trải nghiệm này cả về sau.

Câu kết quen thuộc của bài văn.

lịch sự

Bài chép sạch của Hine · tối 26/9
にほんまな
日本で学んだこと
ヒネ
にほんいちばんたいせつなんにほん
日本で一番大切なことは何だろうか。日本
くまえわたしはなちからかんが
に来る前、私は話す力だと考えていた。しか
わたしにほんまなきちから
し、私が日本で学んだのは、聞く力である。
にほんきわたし
日本に来たばかりのころ、私はひまわりと
みせはじ
いう店でアルバイトを始めた。おきゃくさん
にほんご
の日本語は、ほとんどわからなかった。ある
ひじょうれんやまだはな
日、常連の山田さんが「ゆっくり話すから、
さいごきいひ
最後まで聞いてね」と言ってくれた。その日
わたしあいてかおみさいごき
から、私は相手の顔を見て、最後まで聞くよ
まいにちあいてはなしさいご
うにした。そして、毎日、相手の話を最後ま
きことば
で聞くようにした。すると、言葉がわからな
あいてきも
くても、相手の気持ちがわかるようになった。
わたしきき
そのとき、私ははじめて気がついた。聞くこ
あいてたいせつ
とは、相手を大切にすることなのだ。
ことしわたしこうはいしごとおしこうはい
今年、私は後輩に仕事を教えている。後輩
はなしさいごきこうはいあんしんしつもん
の話を最後まで聞くと、後輩も安心して質問
けいけんたいせつ
してくれる。この経験をこれからも大切にし
たい。

383 / 400

Bẫy của người Việt

よんで くれて ありがとうございました

Bài nói ở lớp kết bằng cảm ơn, nên nhiều bạn kết cả bài văn như vậy. Bài văn không có người nghe trước mặt: câu cảm ơn làm bài thành lá thư, lại lọt です・ます vào bài thể である. Kết bài bằng điều bạn mang theo: この けいけんを これからも たいせつに したい。

Hine mách nhỏ: Mình suýt viết câu này ở dòng cuối, vì quen kết bài nói 1 phút trên lớp.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Soát bài lúc gần nửa đêm. Bạn sửa thế nào?

Đọc tình huống (có lượt nghe câu trong bản nháp), chọn cách sửa.

Ô cuối cùng nằm ở dòng 21.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: bài văn 400 chữ

Viết bài văn của bạn từ dàn ý ở Bài 11, tự soát theo bảng, sửa một lần. Bài mẫu là bản chép sạch của Hine tối 26/9. Trong đó còn một chỗ lặp ý Hine chưa thấy: thử tìm xem, tới Ôn 4 bạn sẽ biết có đúng không. Không chấm, không lưu.

Viết thử · bài văn 360–400 chữ

Viết bài 「にほんで まなんだ こと」 (hoặc "điều bạn học được khi đi học, đi làm") thể である, ba phần, trên giấy kẻ ô 20 × 20. Ô cuối cùng có chữ phải ở dòng 18–20.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Giấy kẻ ô của bạn

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu trong thân bài của Hine. Nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Lúc đó, lần đầu tiên tôi nhận ra.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 4 · Thứ Sáu 29/9 · 12 giờ 30 trưa

「ここは同おなじ内容ないようが二回にかい出でているね。」

"Chỗ này cùng một ý xuất hiện hai lần nhỉ." Một ngày trước hạn nộp, Hine và ワン đổi bài cho nhau. ワン tìm ra chỗ bảng kiểm sáu dòng của Hine vẫn bỏ sót.

Vào bài sau

千里せんりの道みちも一歩いっぽから。Đường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước.

← Về trang khoá Giao tiếp N3