Bài 5· Chặng 2 · Ở chỗ thực tập· 22 phút

お世話せわになっておりますcảm ơn anh chị vẫn luôn giúp đỡViết email công việc

Trời nắng, gió nóng, khoảng 33 độ. Chị Kimura nhờ Hine viết email hỏi một nhà hàng ở Asakusa có món chay cho hai khách trong đoàn không. Hine viết hai đoạn dài, mở bằng chuyện thời tiết, nhét thêm cả việc đổi số khách. Chị trả lại với một câu: một email chỉ một việc.

  • Khung email: tiêu đề, người nhận, おせわに なって おります (cảm ơn anh chị đã luôn giúp đỡ), nội dung, よろしく おねがい いたします (rất mong được giúp đỡ)
  • Một email chỉ một việc
  • Viết email xin nghỉ, hỏi lại, cảm ơn

Cảnh 1 · Thứ Năm 3/8, 1 giờ chiều

Hai đoạn dài, một email

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý chị Kimura sửa những chỗ nào trong bản nháp của Hine.

  1. Thứ Năm 3/8, 1 giờ chiều. Hine vừa gửi bản nháp email cho chị Kimura xem trước.
  2. Chị Kimura

    ヒネさん、メール、読よみました。ていねいに書かけていますね。

    Hine, chị đọc email rồi. Em viết lịch sự lắm.

  3. Hine

    ありがとうございます。最初さいしょは「暑あつい日ひが続つづいておりますが…」から書かきました。

    nói nhầm — Email công việc ngắn không cần hỏi thăm thời tiết: sau おせわに なって おります là vào việc luôn.

    Em cảm ơn chị. Em mở đầu bằng "Những ngày nóng vẫn kéo dài…".

  4. Chị Kimura

    それは手紙てがみなら、いいんですけどね。メールは、用件ようけんを最初さいしょに書かきましょう。

    Câu đó viết thư tay thì hay. Email thì viết việc chính lên đầu nhé.

  5. それから、用件ようけんが二ふたつ入はいっていますね。ベジタリアンの件けんと、人数にんずうの変更へんこう。

    Với lại, trong này có hai việc. Việc món chay và việc đổi số khách.

  6. Hine

    はい。一回いっかいで送おくったほうが早はやいと思おもって…。

    Vâng. Em nghĩ gửi một lần cho nhanh…

  7. Chị Kimura

    メールは、一ひとつに一ひとつの用件ようけん。相手あいても返事へんじしやすいですから。

    Email thì mỗi email một việc. Người nhận cũng dễ trả lời.

  8. 件名けんめいも大事だいじですよ。件名けんめいを見みただけで、何なんのメールか分わかるように。

    Tiêu đề cũng quan trọng. Nhìn tiêu đề là biết email về việc gì.

  9. Hine

    じゃあ、「件名けんめい:ベジタリアンメニューについてのご相談そうだん」はどうですか。

    Vậy "Tiêu đề: Hỏi về thực đơn chay" được không ạ?

  10. Chị Kimura

    いいですね。最初さいしょは「お世話せわになっております」、最後さいごは「よろしくお願ねがいいたします」。人数にんずうの件けんは別べつのメールにしてください。

    Được đấy. Đầu email là "Cảm ơn anh chị đã luôn giúp đỡ", cuối email là "Rất mong được giúp đỡ". Việc số khách thì viết email khác nhé.

  11. Hine

    はい、すぐ直なおします。

    Vâng, em sửa ngay ạ.

  12. 3 giờ chiều, nhà hàng trả lời: có thực đơn chay cho hai khách.
  13. Chị Kimura

    お返事へんじが来きましたよ。お礼れいのメールもお願ねがいしますね。

    Có trả lời rồi đấy. Em viết luôn email cảm ơn nhé.

  14. Hine

    はい。件名けんめいは「お返事へんじのお礼れい」にします。

    Vâng. Tiêu đề em để là "Cảm ơn vì đã trả lời".

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một email, năm phần

Bấm từng phần của email Hine viết lại: phần nào nằm ở đâu, viết câu gì.

ビジネスメールEmail gửi công ty khác

Bước 1 / 5 · 1 · tiêu đề

件名けんめい

tiêu đề

Bạn đáp

件名けんめい:ベジタリアンメニューについてのご相談そうだんTiêu đề: Hỏi về thực đơn chay

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

ご連絡れんらくありがとうございます

gorenraku arigatō gozaimasu

Cảm ơn anh chị đã liên lạc

Câu mở thư trả lời của bên kia.

rất lịch sự

お返事へんじありがとうございますcảm ơn đã trả lời ạ

承知しょうちいたしました

shōchi itashimashita

Chúng tôi đã rõ ạ

Bên kia nhận yêu cầu của bạn.

rất lịch sự

よろしくお願ねがいいたしますrất mong được giúp đỡ

ご確認かくにんをお願ねがいいたします

gokakunin o onegai itashimasu

Xin anh chị kiểm tra giúp

Bên kia gửi kèm tài liệu, nhờ bạn xem.

rất lịch sự

確認かくにんいたしましたtôi đã kiểm tra ạ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

件名けんめい

kenmei

tiêu đề

Dòng đầu email: nhìn là biết việc gì (~について, ~のお礼れい).

rất lịch sự

~様さま

-sama

kính gửi ông / bà …

Sau tên người nhận, hoặc ご担当者たんとうしゃ様さま khi chưa biết tên.

rất lịch sự

お世話せわに なって おります。

osewa ni natte orimasu.

cảm ơn đã luôn giúp đỡ (câu mở)

Câu mở email gửi công ty khác, khách hàng.

rất lịch sự

よろしく お願ねがい いたします。

yoroshiku onegai itashimasu.

rất mong được giúp đỡ (câu kết)

Câu kết của gần như mọi email công việc.

rất lịch sự

お疲つかれさまです。

otsukaresama desu.

chào anh chị (trong công ty)

Câu mở email gửi người cùng công ty. Không dùng với công ty khác.

lịch sự

Bẫy của người Việt

あつい ひが つづいて おりますが…

Thư tay tiếng Nhật có câu hỏi thăm theo mùa, nên người mới hay chép vào email. Email công việc ngắn thì sau おせわに なって おります là vào việc ngay. Và mỗi email một việc: người nhận dễ chuyển cho đúng người, dễ trả lời, khỏi sót việc thứ hai.

Hine mách nhỏ: Bản nháp đầu của mình dài hai đoạn, việc chính nằm ở dòng thứ chín. Chị Kimura không gạch câu nào, chị chỉ hỏi: "Người đọc phải đọc tới đâu mới biết em hỏi gì?"

Nhắc lạiTừ hay gặp trong emailDạy chính ở: Từ vựng N3 · Email công việc

件名けんめい (tiêu đề), 用件ようけん (việc cần nói), 返事へんじ (trả lời), 確認かくにん (kiểm tra lại), 担当者たんとうしゃ (người phụ trách). Nghĩa từ học ở Từ vựng N3; bài này dùng chúng đúng chỗ trong email.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Chị Kimura hỏi. Email của bạn viết sao?

Mỗi lượt là một chỗ trong email. Chọn câu viết đúng.

Chị Kimura hỏi tiêu đề.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: ba email ngắn

Ba email, mỗi email 5–8 dòng, mỗi email một việc. Viết xong tự soát theo bảng, rồi mở bài mẫu so. Không chấm, không lưu.

Viết thử · 3 email

Viết lại email của Hine gửi nhà hàng ở Asakusa: hỏi có món không dùng thịt, cá cho 2 khách trong đoàn ngày 18/8 không, xin trả lời trước ngày 8/8.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Tiêu đề nào tốt nhất cho email hỏi nhà hàng về thực đơn chay?

Giờ bạn đáp được

Cảm ơn anh chị đã luôn giúp đỡ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 6 · Thứ Hai 7/8 · 9 giờ sáng

「結論けつろんから申もうしますと、予約よやくは取とれました。」

"Nói kết luận trước thì đặt chỗ được rồi ạ." Họp sáng thứ Hai của nhóm. Hine phải báo cáo, và bắt đầu kể từ đầu, cho tới khi anh Tanaka nhắc nhỏ một câu.

Vào bài sau

文ぶんは人ひとなり。Văn là người (đọc câu chữ là thấy người viết).

← Về trang khoá Giao tiếp N3