Bài 8· Chặng 2 · Kể chuyện· 15 phút

これは 王宮おうきゅうで 撮とった 写真しゃしんです。đây là ảnh chụp ở Đại NộiKhoe ảnh chuyến đi

Trời thu trong. Cô giáo cho cả lớp khoe ảnh mùa hè. Hine chiếu ảnh Đại Nội hôm 38 độ và ảnh với em gái; bạn cùng lớp hỏi lại hai câu. Đứng trước lớp, Hine lỡ một câu như đang nói với bạn.

  • Tả một tấm ảnh: ở đâu, với ai, lúc đó thế nào
  • Nói cảm tưởng: ~て よかった (may mà đã…), また いきたい (muốn đi nữa)
  • Đáp khi người khác hỏi về chuyến đi

Cảnh 1 · Thứ Tư 6/10, 10 giờ sáng

Ba mươi tám độ

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý Hine tả ảnh theo thứ tự nào, và kết bằng câu gì.

  1. Thứ Tư 6/10, 10 giờ sáng. Lớp sơ trung cấp, trường Sakura. Trời thu trong. Trên màn chiếu là tấm ảnh một cổng thành lớn dưới nắng gắt.
  2. Cô giáo

    じゃあ、次つぎは ヒネさん、お願ねがいします。

    Vậy, tiếp theo là Hine nhé.

  3. Hine

    はい。これは 王宮おうきゅうで 撮とった 写真しゃしんです。

    Vâng. Đây là ảnh tôi chụp ở Đại Nội.

  4. 王宮おうきゅうは フエの 古ふるい お城しろです。

    Đại Nội là kinh thành cổ ở Huế.

  5. この 日ひは 38度どで、とても 暑あつかったです。

    Hôm đó 38 độ, nóng lắm ạ.

  6. でも、すごく きれいだったよ。

    nói nhầm — Khoe ảnh trước lớp là nói cho cả lớp và cô nghe: giữ です/ます, きれいでした.

    Nhưng mà đẹp lắm đấy.

  7. あ… すごく きれいでした。行いって よかったです。

    À… đẹp lắm ạ. May mà tôi đã đi.

  8. Hine bấm sang tấm thứ hai: hai chị em ngồi bên bờ sông, mỗi người một cốc chè.
  9. Hine

    これは 妹いもうとと いっしょに 撮とった 写真しゃしんです。

    Đây là ảnh tôi chụp cùng em gái.

  10. 今度こんどは 涼すずしい 時ときに、また 行いきたいです。

    Lần sau tôi muốn đi lần nữa, vào lúc trời mát.

  11. Bạn cùng lớp

    王宮おうきゅうの 中なかは 広ひろいですか。

    Bên trong Đại Nội có rộng không?

  12. Hine

    はい、とても 広ひろいです。全部ぜんぶ 見みましたが、3時間じかん かかりました。

    Vâng, rộng lắm. Tôi xem hết, mất ba tiếng.

  13. Bạn cùng lớp

    妹いもうとさんと 何なにを 食たべましたか。

    Bạn ăn gì với em gái?

  14. Hine

    チェーを 食たべました。ベトナムの 甘あまい お菓子かしです。

    Tôi ăn chè. Là món ngọt của Việt Nam.

  15. Cô giáo

    ありがとう。いい 写真しゃしんですね。

    Cảm ơn em. Ảnh đẹp nhỉ.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một tấm ảnh, bốn câu tả

Hai tấm ảnh Hine chiếu trên lớp. Bấm câu dưới ảnh để nghe, rồi bấm từng bước tả ảnh.

Hine đội nón lá, cầm chai nước, đứng trước cổng thành lớn của Đại Nội Huế dưới nắng gắt.
これは 王宮おうきゅうで 撮とった 写真しゃしんです。Đây là ảnh tôi chụp ở Đại Nội.
Hine và em gái ngồi trên ghế nhựa thấp bên bờ sông Hương, mỗi người cầm một cốc chè.
これは 妹いもうとと いっしょに 撮とった 写真しゃしんです。Đây là ảnh tôi chụp cùng em gái.

しゃしんの せつめいTả một tấm ảnh trước lớp

Bước 1 / 4 · ở đâu

(ảnh hiện lên màn chiếu)

Giới thiệu ảnh.

Bạn đáp

これは 王宮おうきゅうで 撮とった 写真しゃしんです。Đây là ảnh tôi chụp ở Đại Nội.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

どこで 撮とりましたか。

doko de torimashita ka

Bạn chụp ở đâu?

Người xem ảnh hỏi chỗ chụp.

lịch sự

フエの 王宮おうきゅうで 撮とりました。tôi chụp ở Đại Nội Huế

だれと 行いきましたか。

dare to ikimashita ka

Bạn đi với ai?

Người xem ảnh hỏi đi cùng ai.

lịch sự

妹いもうとと 行いきました。tôi đi với em gái

何なにが いちばん よかったですか。

nani ga ichiban yokatta desu ka

Điều gì thích nhất?

Người nghe muốn bạn kể thêm.

lịch sự

チェーが いちばん よかったです。thích nhất là chè

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

これは ~で 撮とった 写真しゃしんです。

kore wa ~de totta shashin desu

Đây là ảnh chụp ở …

Câu mở khi khoe ảnh: chỗ chụp. Chụp với ai: ~と いっしょに 撮とった.

lịch sự

~て よかったです。

~te yokatta desu

May mà đã …

Nhìn lại một việc đã làm và thấy mừng: 行いって よかったです.

lịch sự

また ~たいです。

mata ~tai desu

Muốn … lần nữa.

Kết bài khoe ảnh: また 行いきたいです.

lịch sự

行いって よかったです。

itte yokatta desu

May mà đã đi.

Cảm tưởng sau chuyến đi.

lịch sự

また 行いきたいです。

mata ikitai desu

Tôi muốn đi lần nữa.

Câu kết.

lịch sự

Bẫy của người Việt

行いって よかったです

Dịch từng chữ, いって よかった là "đi thì tốt", nghe như lời khuyên. Thật ra đây là cảm tưởng: nhìn lại việc mình đã làm và mừng vì đã làm. Chỉ dùng cho việc đã làm rồi. Khoe ảnh trước lớp thì giữ です/ます cả bài, kể cả khi đang hào hứng.

Hine mách nhỏ: Tới ảnh Đại Nội là mình hào hứng quá, buột ra きれいだったよ. Cả lớp cười, cô giáo cũng cười.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Cả lớp đang xem ảnh của bạn. Bạn nói gì?

Tình huống trước lớp, giữ です/ます. Chọn câu bạn nói.

Ảnh chụp ở biển えのしま hiện lên. Bạn mở lời.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: một tấm ảnh, một phút

Chọn một tấm ảnh chuyến đi của bạn. Nói một phút: ở đâu, với ai, lúc đó thế nào, cảm tưởng. Rồi trả lời hai câu hỏi. Nghe mẫu của Hine trước.

Một tấm ảnh, một phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • これは 王宮おうきゅうで 撮とった 写真しゃしんです。Đây là ảnh tôi chụp ở Đại Nội.
    Mẫu

  • 王宮おうきゅうは フエの 古ふるい お城しろです。Đại Nội là kinh thành cổ ở Huế.
    Mẫu

  • この 日ひは 38度どで、とても 暑あつかったです。Hôm đó 38 độ, nóng lắm.
    Mẫu

  • でも、すごく きれいでした。行いって よかったです。Nhưng đẹp lắm. May mà tôi đã đi.
    Mẫu

  • 今度こんどは 涼すずしい 時ときに、また 行いきたいです。Lần sau tôi muốn đi lần nữa, vào lúc trời mát.
    Mẫu

  • (だれと 行いきましたか。)妹いもうとと 行いきました。(Bạn đi với ai?) Tôi đi với em gái.
    Mẫu

  • (何なにが いちばん よかったですか。)チェーが いちばん よかったです。(Điều gì thích nhất?) Thích nhất là chè.
    Mẫu

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Mở lời khoe ảnh chụp ở Kyoto. Câu nào?

Giờ bạn đáp được

Đây là ảnh tôi chụp ở Đại Nội.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 2 · Thứ Bảy 9/10 · 8 giờ tối

「フエは どうでしたか。」

"Huế thế nào?" Ông Yamada đặt lon cà phê lên quầy và nhắc lại chuyện hè. Lần này Hine kể, và bạn là người đệm lời.

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。Trăm nghe không bằng một thấy.

← Về trang khoá Giao tiếp N4