Bài 7· Chặng 2 · Kể chuyện· 18 phút

9月がつ12日にち 晴はれngày 12 tháng 9, trời nắngViết nhật ký

Trời mát. Hôm qua, Chủ nhật 12/9, Hine làm thử mẻ bánh lọc đầu tiên ở bếp bà chủ nhà. Tối nay cô viết trang nhật ký tiếng Nhật đầu tiên của năm hai, ghi ngày hôm qua, và câu đầu tiên đã sai kiểu.

  • Nhật ký viết bằng thể thông thường
  • Ba phần: ngày và thời tiết, việc đã làm, điều mình nghĩ
  • Viết 6–8 câu, tự soát theo bảng kiểm

Cảnh 1 · Thứ Hai 13/9, 10 giờ tối

Trang nhật ký đầu tiên

Bấm từng câu để xem nghĩa. Mỗi câu Hine đọc là một câu cô viết vào sổ. Để ý đuôi câu.

  1. Thứ Hai 13/9, 10 giờ tối. Phòng 202, trời mát. Bà chủ nhà vừa gõ cửa đưa lên hộp bánh lọc còn lại từ hôm qua, cười rồi xuống nhà.
  2. Hine

    ありがとうございます。おやすみなさい。

    Cháu cảm ơn bà ạ. Chúc bà ngủ ngon.

  3. Hine mở cuốn sổ mới, viết dòng đầu: ngày hôm qua và thời tiết.
  4. Hine

    9月がつ12日にち 晴はれ

    Ngày 12 tháng 9, trời nắng

  5. 今日きょうは 大家おおやさんと いっしょに フエの お菓子かしを 作つくりました。

    nói nhầm — Nhật ký viết cho mình đọc: dùng thể thông thường, つくった.

    Hôm nay tôi đã làm bánh Huế cùng bà chủ nhà.

  6. Hine nhìn lại, gạch chữ cuối, viết lại.
  7. Hine

    今日きょうは 大家おおやさんと いっしょに フエの お菓子かしを 作つくった。

    Hôm nay mình đã làm bánh Huế cùng bà chủ nhà.

  8. 初はじめて バインロックを 作つくった。

    Lần đầu làm bánh lọc.

  9. 粉こなが 手てに ついて、大変たいへんだった。

    Bột dính đầy tay, vất vả lắm.

  10. でも、大家おおやさんが「おいしい」と 言いった。

    Nhưng bà chủ nhà nói "ngon".

  11. 母ははの 味あじに 少すこし 似にて いると 思おもった。

    Mình nghĩ nó hơi giống vị mẹ làm.

  12. 来年らいねんも 作つくりたい。

    Năm sau cũng muốn làm.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Ba phần một trang nhật ký

Bấm từng bước. Bên trái là câu tự hỏi mình, bên phải là câu viết vào sổ.

にっきの かきかたMột trang nhật ký

Bước 1 / 4 · ngày và trời

いつ? どんな 天気てんき?

Ngày nào? Trời thế nào?

Bạn đáp

9月がつ12日にち 晴はれNgày 12 tháng 9, trời nắng

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

日記にっき、書かいて いるの?

nikki, kaite iru no?

Cậu có viết nhật ký à?

Bạn bè thấy bạn viết sổ, tò mò hỏi.

thân

うん、日本語にほんごで。ừ, bằng tiếng Nhật

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~月がつ~日にち 晴はれ / 雨あめ

~gatsu ~nichi hare / ame

ngày … tháng …, nắng / mưa

Dòng đầu trang nhật ký. Mây thì くもり.

thân

今日きょうは ~た。

kyō wa ~ta

Hôm nay (mình) đã …

Câu kể việc chính trong ngày. Ghi ngày nào thì viết như đang ở ngày đó.

thân

~と 思おもった。

~to omotta

(Mình) đã nghĩ là …

Viết điều mình nghĩ, mình cảm thấy.

thân

初はじめて バインロックを 作つくった。

hajimete bainrokku o tsukutta

Lần đầu làm bánh lọc.

はじめて = lần đầu.

thân

来年らいねんも 作つくりたい。

rainen mo tsukuritai

Năm sau cũng muốn làm.

Câu kết: điều mình muốn.

thân

Bẫy của người Việt

作つくりました

Quen viết bài tập bằng です/ます, nhiều bạn viết nhật ký cũng ~ました. Nhật ký là viết cho chính mình: dùng thể thông thường cả trang, つくった, たのしかった. Lỗi hay gặp hơn nữa là trộn: câu này ~ました, câu sau ~た. Viết xong, đọc lại riêng phần đuôi câu.

Hine mách nhỏ: Trang đầu của mình có ba câu ~ました, bốn câu ~た. Đọc lại thấy như hai người viết chung một cuốn sổ.

Nhắc lạiViết một đoạn 6–8 câuDạy chính ở: Giao tiếp N5 · Một đoạn về mình

Đoạn văn có mở, thân, kết. Ở N5 bạn viết bằng です/ます cho người khác đọc. Bài này dạy riêng nhật ký: viết cho mình, thể thông thường.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Câu nào vào được sổ nhật ký?

Mỗi lượt là một chỗ trong trang nhật ký. Chọn câu viết đúng kiểu.

Dòng đầu: hôm nay 3/10, trời mưa.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: một trang nhật ký

Viết nhật ký một ngày đáng nhớ của bạn, 6–8 câu, rồi tự soát theo bảng kiểm. Bài mẫu của Hine ở dưới, bấm mới mở.

Một trang nhật ký

Viết nhật ký một ngày đáng nhớ, 6–8 câu: ngày và thời tiết, việc đã làm, điều mình nghĩ. Dùng thể thông thường cả trang.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Nhật ký viết bằng kiểu câu nào?

Giờ bạn đáp được

Ngày 12 tháng 9, trời nắng

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 8 · Thứ Tư 6/10 · 10 giờ sáng

「これは 王宮おうきゅうで 撮とった 写真しゃしんです。」

"Đây là ảnh tôi chụp ở Đại Nội." Cô giáo cho cả lớp khoe ảnh mùa hè. Hine chọn hai tấm: một hôm 38 độ, một tấm với em gái.

Vào bài sau

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh.

← Về trang khoá Giao tiếp N4