Bài 12· Chặng 3 · Nói cho khéo· 18 phút

お世話せわに なりました。cảm ơn đã giúp đỡ suốt thời gian quaLời cảm ơn và lời chia tay

Trời ấm. Ngày mai là tiệc chia tay anh Tanaka. Hine soạn bài nói hai phút: mở, một kỷ niệm (chuyến tàu 7 giờ 52), lời cảm ơn, lời chúc. Bài nói thật ở tiệc là bài kiểm tra cuối khoá Ngữ pháp N4; đêm nay cô tập trước, và câu đầu tiên trong tờ nháp đã sai người.

  • Cảm ơn vì một việc cụ thể: ~て くれて、ありがとう (cảm ơn vì đã…)
  • Lời chia tay: おせわに なりました (cảm ơn đã giúp đỡ suốt thời gian qua), これからも よろしく (từ giờ cũng mong được giúp đỡ)
  • Bài nói 2 phút cảm ơn một người: mở, một kỷ niệm, lời cảm ơn, lời chúc

Cảnh 1 · Thứ Năm 23/3/2028, 10 giờ tối

Đêm trước tiệc chia tay

Bấm từng câu để xem nghĩa. Mỗi câu Hine đọc là một câu trong tờ nháp bài nói. Để ý bốn phần của bài.

  1. Thứ Năm 23/3, 10 giờ tối. Phòng 202, trời ấm. Trên bàn là tấm ảnh cả ca ひまわり chụp hôm cuối năm, anh Tanaka đứng giữa. Hine cầm tờ nháp, đọc thành tiếng.
  2. Hine

    田中たなかさん、ご苦労くろうさまでした。

    nói nhầm — ごくろうさま là lời người trên nói với người dưới. Với đàn anh: おつかれさまでした, おせわに なりました.

    Anh Tanaka, anh đã vất vả rồi.

  3. Hine khựng lại, gạch dòng đầu, viết lại.
  4. Hine

    田中たなかさん、ご卒業そつぎょう おめでとう ございます。

    Anh Tanaka, chúc mừng anh tốt nghiệp.

  5. 二年にねん前まえの 春はる、わたしは 日本にほんに 来きた ばかりでした。

    Mùa xuân hai năm trước, em vừa mới sang Nhật.

  6. 初はじめて 乗のった 7時じ52分ふんの 電車でんしゃを、今いまも よく 覚おぼえて います。

    Chuyến tàu 7 giờ 52 lần đầu em đi, giờ em vẫn nhớ rõ.

  7. 田中たなかさんは いつも やさしく 教おしえて くれました。

    Anh lúc nào cũng chỉ bảo em thật tận tình.

  8. いろいろ 教おしえて くれて、ありがとう ございました。

    Cảm ơn anh đã chỉ cho em biết bao điều.

  9. 本当ほんとうに お世話せわに なりました。

    Thật sự cảm ơn anh đã giúp đỡ suốt thời gian qua.

  10. 4月がつからの 新あたらしい 生活せいかつ、うまく いくと いいですね。

    Mong cuộc sống mới của anh từ tháng Tư suôn sẻ.

  11. これからも よろしく お願ねがいします。

    Từ giờ về sau cũng mong được anh giúp đỡ.

  12. Hine bấm giờ: một phút năm mươi giây. Cô gật đầu, tắt đèn.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Bốn phần một bài nói chia tay

Bấm từng bước. Mỗi phần một việc: mở, kể một kỷ niệm, cảm ơn một việc cụ thể, chúc.

おわかれの スピーチBài nói hai phút cảm ơn một người

Bước 1 / 4 · mở

(mọi người nhìn bạn)

Mở.

Bạn đáp

田中たなかさん、ご卒業そつぎょう おめでとう ございます。Anh Tanaka, chúc mừng anh tốt nghiệp.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

こちらこそ。

kochira koso

Tôi mới phải cảm ơn.

Người kia đáp lại lời cảm ơn, lời chào của bạn.

lịch sự

ありがとう ございます。cảm ơn anh

お世話せわに なりました。

osewa ni narimashita

Cảm ơn đã giúp đỡ suốt thời gian qua.

Người sắp đi chào mọi người ở lại.

rất lịch sự

こちらこそ、お世話せわに なりました。tôi mới phải cảm ơn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~て くれて、ありがとう。

~te kurete, arigatō

Cảm ơn vì đã …

Cảm ơn vì một việc cụ thể người kia làm cho mình. Lịch sự: ~て くれて、ありがとう ございました.

thân

お世話せわに なりました。

osewa ni narimashita

Cảm ơn đã giúp đỡ suốt thời gian qua.

Khi chia tay: người đi, người ở lại đều nói được.

rất lịch sự

こちらこそ。tôi mới phải cảm ơn

これからも よろしく。

korekara mo yoroshiku

Từ giờ cũng mong được giúp đỡ.

Chia tay nhưng vẫn giữ quan hệ. Lịch sự: これからも よろしく お願ねがいします.

thân

いろいろ 教おしえて くれて、ありがとう ございました。

iroiro oshiete kurete, arigatō gozaimashita

Cảm ơn anh đã chỉ cho em biết bao điều.

Câu cảm ơn trong bài nói chia tay.

lịch sự

本当ほんとうに お世話せわに なりました。

hontō ni osewa ni narimashita

Thật sự cảm ơn anh đã giúp đỡ suốt thời gian qua.

Thêm ほんとうに cho nặng lòng hơn.

rất lịch sự

これからも よろしく お願ねがいします。

korekara mo yoroshiku onegai shimasu

Từ giờ về sau cũng mong được anh giúp đỡ.

Câu kết bài nói.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

ご苦労くろうさまでした

Tra từ điển, ごくろうさま và おつかれさま đều là "anh vất vả rồi". Nhưng ごくろうさま là lời người trên nói với người dưới, như cửa hàng trưởng nói với nhân viên. Với đàn anh, thầy cô, cấp trên: おつかれさまでした. Bài nói chia tay thì cảm ơn cụ thể: ~て くれて、ありがとう ございました, rồi おせわに なりました.

Hine mách nhỏ: May mà mình tập trước một đêm. Đứng trước cả ca mà mở bằng ごくろうさま, chắc anh Tanaka cười tới hết tiệc.

Nhắc lại~て くれて、ありがとうDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Nhắn giùm mình nhé

教おしえて くれて、ありがとう。(Cảm ơn vì đã chỉ cho mình.) — người kia làm cho mình, mình cảm ơn đúng việc đó.

Nhắc lạiKhung bài nói hai phútDạy chính ở: Giao tiếp N5 · Bài nói hai phút

Mở → thân → kết, khoảng 8–10 câu, giữ です/ます. Bài này dùng khung đó cho bài nói chia tay: mở, kỷ niệm, cảm ơn, chúc.

Nhắc lạiCảm ơn đúng mứcDạy chính ở: Giao tiếp cơ bản · Cảm ơn

どうも (cảm ơn, ngắn) · ありがとう (cảm ơn, bạn bè) · ありがとう ございます (cảm ơn ạ) · ありがとう ございました (cảm ơn ạ, việc đã xong).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Tiệc chia tay. Bạn nói gì?

Chọn câu cảm ơn, câu chia tay hợp người nghe và hợp lúc.

Bạn mở bài nói chia tay đàn anh tốt nghiệp.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: bài nói hai phút

Chọn một người đã giúp bạn. Viết dàn bài bốn phần, mỗi phần một câu, rồi nói thành bài hai phút. Nghe bài của Hine trước.

Bài nói hai phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 田中たなかさん、ご卒業そつぎょう おめでとう ございます。Anh Tanaka, chúc mừng anh tốt nghiệp.
    Mẫu

  • 二年にねん前まえの 春はる、わたしは 日本にほんに 来きた ばかりでした。Mùa xuân hai năm trước, em vừa mới sang Nhật.
    Mẫu

  • 初はじめて 乗のった 7時じ52分ふんの 電車でんしゃを、今いまも よく 覚おぼえて います。Chuyến tàu 7 giờ 52 lần đầu em đi, giờ em vẫn nhớ rõ.
    Mẫu

  • 田中たなかさんは いつも やさしく 教おしえて くれました。Anh lúc nào cũng chỉ bảo em thật tận tình.
    Mẫu

  • いろいろ 教おしえて くれて、ありがとう ございました。Cảm ơn anh đã chỉ cho em biết bao điều.
    Mẫu

  • 本当ほんとうに お世話せわに なりました。Thật sự cảm ơn anh đã giúp đỡ suốt thời gian qua.
    Mẫu

  • 4月がつからの 新あたらしい 生活せいかつ、うまく いくと いいですね。Mong cuộc sống mới của anh từ tháng Tư suôn sẻ.
    Mẫu

  • これからも よろしく お願ねがいします。Từ giờ về sau cũng mong được anh giúp đỡ.
    Mẫu

Dàn bài bốn phần

Viết dàn bài bài nói cảm ơn một người: mỗi phần một câu (mở, một kỷ niệm, lời cảm ơn, lời chúc).

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Chia tay đàn anh, câu nào hợp?

Giờ bạn đáp được

Cảm ơn anh đã chỉ cho em biết bao điều.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · Chủ nhật 26/3/2028 · 3 giờ chiều

「田中たなかさんへ」

"Gửi anh Tanaka." Hai hôm sau tiệc, Hine viết một lá thư tay, gửi kèm hộp mè xửng.

Vào bài sau

一期一会いちごいちえ。Mỗi lần gặp gỡ là duy nhất trong đời.

← Về trang khoá Giao tiếp N4