Kanji N151 / 13620 phútÔn tập

Ôn tập 3 — Bài 38 đến 48

Thứ Hai 26/8, 9 giờ sáng · trên máy bay Haneda → Hà Nội

  • Ôn 99 chữ của hai chặng
  • đọc từ ghép, nhận mặt chữ gần giống, viết lại chữ hay dùng

Cả bảng

Bấm chữ để nghe lại.

Thẻ lật

Đọc thầm, rồi bấm để lật. Mặt sau có một từ chứa chữ đó.

Đã lật 0 / 99

Chữ hay nhầm

Người mới học hay đọc lẫn mấy cặp này.

姻インNhân · hôn nhân
因インNhân · nguyên nhân

姻 và 因 dễ nhầm — nhìn kỹ hình chữ trước khi đọc.

Ghép cặp

Bấm một chữ rồi bấm âm Hán Việt của nó.

Nối chữ với âm Hán Việt.

Câu 1 / 2

Nối chữ với âm Hán Việt.

Câu 2 / 2

Truyện ôn

Truyện gom chữ của cả bài ôn — đọc lại cho quen mặt chữ.

Ôn tập 3Chuyện của Hine

Chín mươi chín thẻ trên máy bay

Chín giờ sáng thứ Hai, chuyến bay Haneda → Hà Nội, ngoài cửa sổ trời quang. Chị Kimura chợp mắt; Hine mở chùm thẻ chặng 5–6, 99 thẻ, đọc lại từng cái — thẻ nào đọc vấp thì gập góc.

げつようびのあさ、はねだからハノイへのひこうき。まどのそとはくもひとつないあおぞらでした。

きむらさんはとなりでねています。ヒネさんはしちがつのおわりからつくったカードをだしました。きゅうじゅうきゅうまいです。

「はなむこ、はなよめ、こんいん……。よめないカードは、かどをおっておこう。」

まえのがめんでは、さむらいのえいがをやっていました。えきのばめんで、「まちあいしつ」というかんばんがみえました。

「あ、さむらいとまつともつ、みぎがぜんぶ『てら』だ。ひだりがひとならさむらい、いくならまつ、てならもつ。」

ヒネさんはあたらしいカードにかきました。「さむらいのえいがをみながら、ともだちをまっています。」

きないしょくがきました。カードのいちばんしたに、ヒネさんはもうひとぶんかきたしました。「きないしょくはめんとおもちでした。」

「ん……ヒネさん、まだカード?さきにたべて。ごごのかいぎのまえにうえちゃうよ。」

「はい、いただきます。かどをおったのは、きゅうじゅうきゅうまいのなかでななまいだけでした。」

「すごいね。ついたら、そのかんじでとりひきさきにじこしょうかいしてみたら?」

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Ba chữ samurai, chờ, cầm giống nhau ở chỗ nào?

Câu 2 / 2

Vì sao chị Kimura bảo Hine ăn trước?

Kiểm tra trộn

Câu hỏi trộn nhiều dạng về mọi chữ đã ôn.

Ghép chữ với nghĩa (chặng "Con người, gia đình, địa vị").

Câu 1 / 10

習ならうより慣なれよ

Học không bằng quen tay.

Tục ngữ — viết đủ 習うより慣れよ.

Tập sau mở Chặng 7: chữ về thiên nhiên, động vật.