Tập 14· Chuyện của Hine· Thứ Sáu 3/5 (Ngày Hiến pháp, nghỉ lễ), 3 giờ chiều · phòng khách đoàn· 24 phút

Đẩy, cuộn, cất

Chín chữ động tác — đẩy, vung, điều khiển, bắn, rủ, cuộn, gói, nộp, cất — gặp khi chuẩn bị đồ và đọc sách hướng dẫn. Bốn chữ có bộ tay 扌 hoặc tay 寸; 指揮 (chỉ huy), 操作 (thao tác), 反射 (phản xạ) đọc Hán Việt là hiểu.

Chiều Ngày Hiến pháp, trời nắng, khoảng 22 độ. Sáng mai Hine theo chị Kimura ra Haneda đón đoàn khách Việt đầu tiên của mình. Chiều nay hai chị em ở lại phòng chuẩn bị đồ: bảng tên, quà chào mừng, cờ dẫn đoàn.
  • 9 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 推 (suy, đẩy, suy luận) · 揮 (huy, vung, chỉ huy) · 操 (thao, điều khiển) · 射 (xạ, bắn) · 垂 (thuỳ, rủ xuống) · 巻 (quyển, cuộn, quyển) · 包 (bao, gói) · 納 (nạp, nộp, cất vào) · 蔵 (tàng, nhà kho, cất giữ)
  • Đọc được: 推理 (すいり, suy luận) · 指揮 (しき, chỉ huy) · 体操 (たいそう, thể dục) · 注射 (ちゅうしゃ, tiêm) · 垂直 (すいちょく, thẳng đứng) · 巻く (まく, cuộn, quấn) · 包む (つつむ, gói) · 納豆 (なっとう, đậu nành lên men (natto)) · 冷蔵庫 (れいぞうこ, tủ lạnh)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Suy

đẩy, suy luận

扌 tay + 隹 con chim đuôi ngắn = 推 đẩy, suy luận

Bộ thủ

扌 (thủ, tay)

Cách nhớ

扌 (bàn tay) đẩy con chim 隹 bay về phía trước — đẩy tới; đẩy ý nghĩ đi tiếp là suy luận.

Cầu Hán Việt

"Suy luận", "suy đoán", "suy cử" (đề cử).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
スイ
Kun
お(す)
Số nét
11

Lưu ý: 推す (おす) là "đề cử, ủng hộ"; đẩy cửa thì thường viết 押す (おす) — chữ khác, đã học ở cấp dưới.

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • はんにんはだれか、すいりしながらよむしょうせつです。

    Đây là cuốn tiểu thuyết vừa đọc vừa suy luận xem ai là thủ phạm.

  • まちは、がいこくじんかんこうきゃくをふやすけいかくをすいしんしています。

    Thành phố đang thúc đẩy kế hoạch tăng khách du lịch nước ngoài.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 推 là gì?

Huy

vung, chỉ huy

扌 tay + 軍 quân đội = 揮 vung, chỉ huy

Bộ thủ

扌 (thủ, tay)

Cách nhớ

扌 (bàn tay) cạnh 軍 (đạo quân) — tay vung cờ chỉ huy cả đạo quân.

Cầu Hán Việt

"Chỉ huy", "phát huy".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
キ
Số nét
12

Lưu ý: 揮 thường đứng sau trong từ ghép: 指揮 (しき), 発揮 (はっき) — 発 đổi thành はっ.

Câu ví dụ

  • れんしゅうしてきたちからを、ほんばんではっきしよう。

    Hãy phát huy hết sức đã luyện vào lúc làm thật.

  • せんせいががっしょうのしきをしました。

    Thầy giáo chỉ huy dàn hợp xướng.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 揮 là gì?

Thao

điều khiển

扌 tay + 品 ba cái miệng (đàn chim kêu) + 木 cây = 操 điều khiển

Bộ thủ

扌 (thủ, tay)

Cách nhớ

扌 (bàn tay) bên trái; bên phải ba cái miệng 口 đậu trên cây 木 như đàn chim ríu rít — tay giữ cho cả đàn ngay hàng: điều khiển.

Cầu Hán Việt

"Thao tác", "thao túng".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ソウ
Kun
あやつ(る)
Số nét
16

Lưu ý: Bẫy cho người Việt: 体操 (たいそう) là "thể dục" (bài tập vận động), không phải "thể thao" — thể thao tiếng Nhật là スポーツ.

Câu ví dụ

  • まいあさ、ラジオたいそうをしています。

    Sáng nào tôi cũng tập thể dục theo đài.

  • このきかいのそうさはかんたんです。

    Thao tác máy này đơn giản.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 操 nghĩa là gì?

Xạ

bắn

身 thân người + 寸 bàn tay = 射 bắn

Bộ thủ

寸 (thốn, tấc)

Cách nhớ

身 (thân người) giương cung, 寸 (bàn tay) buông dây — mũi tên bắn đi.

Cầu Hán Việt

"Phản xạ", "xạ thủ", "phóng xạ".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シャ
Kun
い(る)
Số nét
10

Lưu ý: 射 sẽ gặp lại làm phần bên phải của chữ "tạ" (cảm ơn) ở bài sau "Nhìn, đến, theo".

Câu ví dụ

  • びょういんでちゅうしゃをしてもらいました。

    Tôi đã được tiêm ở bệnh viện.

  • ゆきにひのひかりがはんしゃして、まぶしいです。

    Ánh nắng phản chiếu trên tuyết, chói cả mắt.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 射 là gì?

Thuỳ

rủ xuống

Bộ thủ

土 (thổ, đất)

Cách nhớ

Hình cành lá rủ nặng trĩu xuống, chạm tới mặt đất (nét ngang dài dưới cùng).

Cầu Hán Việt

"Thuỳ dương" (cây liễu rủ).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
スイ
Kun
た(れる)
Số nét
8

Lưu ý: 垂直 (すいちょく) = "thẳng đứng như dây dọi rủ xuống", cũng là "vuông góc".

Câu ví dụ

  • ノートにすいちょくなせんをひいてください。

    Hãy kẻ một đường thẳng đứng vào vở.

  • あめのあと、きのえだからみずがたれています。

    Sau cơn mưa, nước nhỏ giọt từ cành cây.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 垂 là gì?

Quyển

cuộn, quyển

龹 hai tay vê tròn + 己 sợi dây cong = 巻 cuộn, quyển

Bộ thủ

己 (kỷ, bản thân)

Cách nhớ

Phần trên là hai bàn tay vê tròn, bên dưới là 己 cong như sợi dây cuộn lại — cuộn tròn; sách xưa cuộn lại nên đếm bằng "quyển".

Cầu Hán Việt

"Quyển sách", "quyển một".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
カン
Kun
ま(く)
Số nét
9

Lưu ý: Bộ truyện đếm tập bằng 巻: 第一巻 (だいいっかん, tập 1). Phần trên của 巻 giống phần trên của 券 (vé) đã học.

Câu ví dụ

  • はたをまいて、かばんにいれておきます。

    Tôi cuộn lá cờ lại, bỏ sẵn vào túi.

  • このまんがは、だいいっかんがいちばんおもしろいです。

    Bộ truyện tranh này, tập 1 là hay nhất.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 巻 nghĩa là gì?

Bao

gói

勹 vòng tay bọc + 己 em bé cuộn tròn = 包 gói

Bộ thủ

勹 (bao, bao bọc)

Cách nhớ

勹 là vòng tay ôm lấy, bên trong 己 như em bé cuộn tròn trong bụng mẹ — bọc lại, gói lại.

Cầu Hán Việt

"Bao bọc", "bao vây", "bao dung".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ホウ
Kun
つつ(む)
Số nét
5

Lưu ý: 包丁 (ほうちょう) là dao làm bếp — chẳng dính gì tới "gói", nhớ riêng cả từ.

Câu ví dụ

  • おみやげをきれいなかみでつつみました。

    Tôi đã gói quà bằng giấy đẹp.

  • ほうちょうでやさいをきります。

    Cắt rau bằng dao bếp.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 包 nghĩa là gì?

Nạp

nộp, cất vào

糸 sợi tơ + 内 bên trong = 納 nộp, cất vào

Bộ thủ

糸 (mịch, sợi tơ)

Cách nhớ

糸 (sợi tơ) và 内 (bên trong) — cất cuộn tơ vào trong kho, ngày xưa nộp thuế bằng tơ lụa: nộp, cất vào.

Cầu Hán Việt

"Nộp" / "giao nạp", "nạp thuế".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ノウ・ナッ
Kun
おさ(める)
Số nét
10

Lưu ý: 納豆 đọc なっとう (ナッ + トウ). 納める (おさめる) = nộp (thuế, tiền) hoặc cất vào chỗ.

Câu ví dụ

  • あさごはんは、ごはんとなっとうです。

    Bữa sáng là cơm với natto.

  • ぜいきんをおさめるのはこくみんのぎむです。

    Nộp thuế là nghĩa vụ của người dân.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 納 nghĩa là gì?

Tàng

nhà kho, cất giữ

艹 cỏ + 臧 gian nhà kín cất đồ = 蔵 nhà kho, cất giữ

Bộ thủ

艹 (thảo, cỏ)

Cách nhớ

艹 (cỏ) phủ lên trên một gian nhà kín — cỏ che kín cửa kho, đồ quý cất giấu bên trong.

Cầu Hán Việt

"Tàng trữ", "Đường Tam Tạng" (三蔵).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ゾウ
Kun
くら
Số nét
15

Lưu ý: 冷蔵庫 (れいぞうこ) = "kho lạnh" = tủ lạnh. 酒蔵 (さかぐら): 酒 đọc さか, 蔵 くら → ぐら.

Câu ví dụ

  • ぎゅうにゅうはれいぞうこにいれてください。

    Xin cho sữa vào tủ lạnh.

  • ふるいさかぐらをけんがくするツアーがにんきです。

    Tour tham quan kho ủ rượu cổ đang được ưa chuộng.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 蔵 nghĩa là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

すいりsuiriHán Việt Suy Lýsuy luận
Ví dụ

Đây là cuốn tiểu thuyết vừa đọc vừa suy luận xem ai là thủ phạm.

すいしんsuishinHán Việt Suy Tiếnthúc đẩy
Ví dụ

Thành phố đang thúc đẩy kế hoạch tăng khách du lịch nước ngoài.

しきshikiHán Việt Chỉ Huychỉ huy
Ví dụ

Thầy giáo chỉ huy dàn hợp xướng.

はっきhakkiHán Việt Phát Huyphát huy (sức mạnh, khả năng)
Ví dụ

Hãy phát huy hết sức đã luyện vào lúc làm thật.

たいそうtaisouHán Việt Thể Thaothể dục
Ví dụ

Sáng nào tôi cũng tập thể dục theo đài.

そうさsousaHán Việt Thao Tácthao tác
Ví dụ

Thao tác máy này đơn giản.

ちゅうしゃchuushaHán Việt Chú Xạtiêm
Ví dụ

Tôi đã được tiêm ở bệnh viện.

はんしゃhanshaHán Việt Phản Xạphản xạ, phản chiếu
Ví dụ

Ánh nắng phản chiếu trên tuyết, chói cả mắt.

すいちょくsuichokuHán Việt Thuỳ Trựcthẳng đứng
Ví dụ

Hãy kẻ một đường thẳng đứng vào vở.

たれるtareruHán Việt Thuỳrủ xuống, nhỏ giọt
まくmakuHán Việt Quyểncuộn, quấn
だいいっかんdaiikkanHán Việt Đệ Nhất Quyểntập 1 (bộ sách)
Ví dụ

Bộ truyện tranh này, tập 1 là hay nhất.

つつむtsutsumuHán Việt Baogói
ほうちょうhouchouHán Việt Bao Đinhdao làm bếp
Ví dụ

Cắt rau bằng dao bếp.

なっとうnattouHán Việt Nạp Đậunatto (đậu nành lên men)
Ví dụ

Bữa sáng là cơm với natto.

おさめるosameruHán Việt Nạpnộp, cất vào
Ví dụ

Nộp thuế là nghĩa vụ của người dân.

れいぞうこreizoukoHán Việt Lãnh Tàng Khốtủ lạnh
Ví dụ

Xin cho sữa vào tủ lạnh.

さかぐらsakaguraHán Việt Tửu Tàngkho ủ rượu
Ví dụ

Tour tham quan kho ủ rượu cổ đang được ưa chuộng.

Nhắc lạiChữ 豆 trong 納豆Dạy chính ở: Kanji N2 bài 8

豆 (đậu, hạt đậu) đã học ở Kanji N2: 豆 (まめ, hạt đậu). Trong 納豆 (なっとう), 豆 đọc とう.

Nhắc lạiChữ 庫 trong 冷蔵庫Dạy chính ở: Kanji N2 bài 24

庫 (khố, kho) đã học ở Kanji N2: 車庫 (しゃこ, nhà để xe). 冷蔵庫 (れいぞうこ) = tủ lạnh, "kho lạnh".

Nhắc lạiChữ 指 trong 指揮Dạy chính ở: Kanji N3 bài 45

指 (chỉ, ngón tay; chỉ ra) đã học ở Kanji N3: 指 (ゆび, ngón tay). 指揮 (しき) = chỉ huy, "chỉ tay vung cờ".

Nhắc lạiChữ 丁 trong 包丁Dạy chính ở: Kanji N1 bài 13

丁 (đinh) vừa học ở bài "Số, thứ tự, đơn vị": 一丁目 (いっちょうめ, khu phố số 1). Trong 包丁 (ほうちょう, dao làm bếp), 丁 đọc ちょう.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:要冷蔵
    nhãn trên hộp bánh, hộp sữa: cần để tủ lạnh
  • nhãn, thẻ ghi chữ:納品書
    tờ giấy kẹp trong thùng hàng gửi tới công ty: phiếu giao hàng
  • biển cửa tiệm:ギフト包装
    bảng ở quầy thu ngân cửa hàng: nhận gói quà

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 14Chuyện của Hine

Máy in kẹt giấy

Chiều Ngày Hiến pháp, trời nắng, khoảng 22 độ. Sáng mai Hine theo chị Kimura ra Haneda đón đoàn khách Việt đầu tiên của mình. Chiều nay hai chị em ở lại phòng chuẩn bị đồ: bảng tên, quà chào mừng, cờ dẫn đoàn.

あしたは、はねだくうこうでベトナムのおきゃくさまをむかえます。

「ヒネさん、おきゃくさまのなまえのボード、まいておいてくれる?」

「はい。ボードとはたをまいて、かばんにいれておきます。」

それから、ヒネさんはおきゃくさまへのおみやげをひとつずつつつみました。

「きむらさん、おみやげをきれいなかみでつつみました。」

「ありがとう。つかわないどうぐは、へやのロッカーにおさめておいてね。」

ところが、なまえをいんさつしていたプリンターに、かみが つまってしまいました。

ヒネさんはせつめいしょをひらきました。いちばんはじめに「このきかいのそうさはかんたんです。」とかいてあります。

ヒネさんはそうさのページをひとつずつよんで、かみをとりだしました。

「なおりました!」

「すごい。ヒネさんの『まじめでしんぱいしょう』なところ、ちゃんとはっきできたね。」

「ありがとうございます。あしたのくうこうも、がんばります。」

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Vì sao Hine phải mở sách hướng dẫn?

Câu 2 / 2

Chị Kimura dặn cất đồ không dùng ở đâu?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Ghép chữ với nghĩa.

Câu 1 / 8

Giờ bạn đọc được

Tôi đã gói quà bằng giấy đẹp.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauNhìn, đến, theo — 看 覧 視 臨 照 泣 謝 従 至chuyến thuyền ngắm cảnh với đoàn khách Việt.

能のうある たかは つめを隠かくす

Chim ưng giỏi thì giấu móng (người tài không khoe).

Tục ngữ — viết đủ là 能ある鷹は爪を隠す; 鷹 không thuộc bảng chữ thường dùng, 爪 học ở bài sau nên viết kana.

Thử đọc một tấm biển thật

nhãn, thẻ ghi chữ:要冷蔵
nhãn trên hộp bánh, hộp sữa: cần để tủ lạnh